Menu Hotline: 0989.869.523

Thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài

Việc chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài được thực hiện rất nhiều hiện nay. Nhưng không phải ai cũng biết và nắm rõ được. Vậy pháp luật quy định như thế nào về thủ tục chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài

Để khách hàng nắm rõ được thủ tục trên, bài viết sau Luật tư vấn P&P cung cấp tới khách hàng thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài

Cơ sở pháp lý


- Luật đầu tư 2014

- Luật doanh nghiệp 2014

- Nghị định 118/2015/NĐ-CP

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP

Góp vốn là gì?


Theo quy định tại Khoản 13 Điều 3 Luật doanh nghiệp

Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty. Góp vốn bao gồm góp vốn để thành lập doanh nghiệp hoặc góp thêm vốn điều lệ của doanh nghiệp đã được thành lập

Hệ quả khi chuyển nhượng vốn góp cho người nước ngoài


Việc chuyển nhượng vốn sẽ dẫn tới hai trường hợp sau:

- Thành viên công ty chuyển nhượng vốn góp của mình cho một thành viên khác trong công ty thì sẽ dẫn tới thay đổi tỷ lệ vốn góp trong công ty

- Thành viên công ty chuyển nhượng vốn góp của mình cho một cá nhân khác không là thành viên công ty thì cá nhân nhận chuyển nhượng sẽ trở thành thành viên công ty và số lượng thành viên công ty sẽ tăng lên (trường hợp này không làm tăng vốn điều lệ của công ty)

Điều kiện để thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài


- Đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn trong vốn điều lệ của tổ chức kinh tế theo các cam kết quốc tế mà Việt Nam tham gia và các văn bản pháp luật của Việt Nam. Nhà đầu tư khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế cần đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ và hình thức đầu tư

+ Nhà đầu tư nước ngoài được sở hữu vốn điều lệ không hạn chế trong tổ chức kinh tế, trừ các trường hợp sau đây:

 Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài tại công ty niêm yết, công ty đại chúng, tổ chức kinh doanh chứng khoán và các quỹ đầu tư chứng khoán theo quy định của pháp luật về chứng khoán;

 Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài trong các doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa hoặc chuyển đổi sở hữu theo hình thức khác thực hiện theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa và chuyển đổi doanh nghiệp nhà nước;

 Tỷ lệ sở hữu của nhà đầu tư nước ngoài không thuộc 02 nội dung nêu trên thực hiện theo quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Hình thức đầu tư, phạm vi hoạt động, đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên

- Tùy thuộc vào ngành nghề thì việc chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài sẽ phải đáp ứng các điều kiện khác nhau

Hình thức thực hiện chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài


- Mua cổ phần phát hành lần đầu hoặc cổ phần phát hành thêm của công ty cổ phần

- Góp vốn vào công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh

- Góp vốn vào tổ chức kinh tế

- Mua cổ phần của công ty cổ phần từ công ty hoặc cổ đông

- Mua phần vốn góp của các thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn để trở thành thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn

- Mua phần vốn góp của thành viên góp vốn trong công ty hợp danh để trở thành thành viên góp vốn của công ty hợp danh

- Mua phần vốn góp của thành viên tổ chức kinh tế khác

Các bước thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài


Thủ tục chuyển nhượng vốn cho người  nước ngoài được thực hiện qua hai bước như sau:

Bước 1: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty tại Sở kế hoạch và đầu tư

Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi cổ đông, thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh tại phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư

Bước 1: Đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty


Các trường hợp phải thực hiện đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty

- Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế hoạt động trong ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện áp dụng đối với nhà đầu tư nước ngoài

- Việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp dẫn đến nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế quy định tại khoản 1 Điều 23 của Luật đầu tư 2014 nắm giữ từ 51% vốn điều lệ trở lên của tổ chức kinh tế

Lưu ý: Tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp không thuộc 2 trường hợp nêu trên thì chỉ cần thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế. Nếu có nhu cầu thì nhà đầu tư vẫn có thể làm thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế

Hồ sơ thực hiện đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào công ty

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức

Quy trình thực hiện

- Thẩm quyền: Sở kế hoạch và đầu tư

- Thời gian: Từ 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định nêu trên cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

+ Sau khi nhận được thông báo theo quy định, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế

Bước 2: Thực hiện thủ tục thay đổi thành viên trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh


Hồ sơ thực hiện thủ tục thay đổi thành viên trên Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

Theo quy định của pháp luật thì hồ sơ bao gồm

- Thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng

- Danh sách thông tin của các cổ đông sáng lập khi đã thay đổi đối với cồn ty cổ phần

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân người đại diện theo ủy quyền và quyết định ủy quyền tương ứng đối với thành viên mới là tổ chức hoặc bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định của thành viên mới là cá nhân

- Văn bản của Sở Kế hoạch và Đầu tư chấp thuận về việc góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp của nhà đầu tư nước ngoài đối với trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 26 Luật Đầu tư 2014

Quy trình thực hiện

- Thời gian nhận kết quả: 03-05 ngày

- Thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư nơi đặt trụ sở chính của công ty

- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc qua đường bưu điện

Sự khác nhau về việc chuyển nhượng vốn của người nước ngoài và người Việt Nam


Tiêu chí

Cá nhân, tổ chức nước ngoài

Cá nhân, tổ chức Việt Nam

Chủ thể thực hiện

- Cá nhân quốc tịch nước ngoài

- Tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài

- Cá nhân là công dân Việt Nam

- Tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

Tài sản chuyền nhượng

Chứng minh tài sản chuyển nhượng vào công ty

- Đối với cá nhân: có thể  bằng số dư tài khoản

- Đối với tổ chức: có thể là báo cáo tài chính

Không cần chứng minh tài sản chuyển nhượng

Thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp

Phải thực hiện

Không phải thực hiện

Văn bản điều chỉnh

Bị điều chỉnh, áp dụng theo các cam kết quốc tế mà Việt Nma tham gia và các văn bản pháp luật của Việt Nam

Chỉ bị điều chỉnh, áp dụng các văn bản Việt Nam

Câu hỏi khách hàng thường gặp phải khi thực hiện thủ tục chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài


Câu hỏi 1: Tôi là cá nhân nước ngoài được thành viên công ty TNHH chuyển nhương vốn cho. Cho tôi hỏi có phải thực hiện thủ tục kê khai thuế thu nhập các nhân không?

Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy đinh của pháp luật thì bạn phải thực hiện thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân nơi công ty đặt trụ sợ chính của công ty

Thuế xuất phải nộp = Thu nhập tính thuế x thuế xuất 20%

(Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng – Giá mua – Chi phí hợp lý liên quan)

Câu hỏi 2: Đối với công ty cổ phần khi cổ đông sáng lập chuyển nhượng vốn cho người nước có phải thực hiên thủ tục thay đối cổ đông sáng lập trên Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch đầu tư không?

Luật tư vấn P&P trả lời: Căn cứ quy định tại Khoản 2 Điều 16 Nghị định 108/2018/NĐ-CP “Việc thông báo thay đổi thông tin của cổ đông sáng lập với Phòng Đăng ký kinh doanh chỉ thực hiện trong trường hợp cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định tại khoản 1 Điều 112 Luật doanh nghiệp. Cổ đông sáng lập chưa thanh toán số cổ phần đã đăng ký mua sẽ đương nhiên không còn là cổ đông công ty theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 112 Luật doanh nghiệp và bị xóa tên khỏi Danh sách cổ đông sáng lập của công ty” và "Thay đổi cổ đông  là nhà đầu tư nước ngoài, trừ trường hợp đối với công ty niêm yết"

Như vậy khi chuyển nhượng vốn đối với cổ đông sáng lập chưa thanh toán hoặc chỉ thanh toán một phần số cổ phần đã đăng ký mua theo quy định và cổ động nước ngoài thì mới phải thực hiện thủ tục thay đối cổ đông

Khách hành cần cung cấp


- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế;

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức

- Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh đã hoàn tất việc chuyển nhượng;

- Bản sao hợp lệ quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công việc của chúng tôi


- Tư vấn các thủ tục, vấn đề pháp lý liên quan đến thủ thành chuyển nhượng vốn cho người nước ngoài

- Nhận tài liệu từ quý khách.

- Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

- Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

- Làm dấu và thông báo mẫu dấu công ty

Liên hệ với chúng tôi


Hotline: 0989.869.523

Email: lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược