Menu Hotline: 0989.869.523

Dịch vụ tư vấn về bảo hiểm xã hội

Các vấn đề pháp lý về bảo hiểm xã hội là vấn đề luôn được quan tâm. Dịch vụ tư vấn về bảo hiễm xã hội của công ty sẽ giúp khách hàng giải đáp các thắc mắc về bảo hiểm xã hội

Bài viết sau đây Luật tư vấn P&P cung cấp tới khách hàng dịch vụ tư vấn về bảo hiểm xã hội

Cơ sở pháp lý


- Luật bảo hiểm xã hội 2014

- Luật việc làm 2013

- Quyết định số 595/QĐ-BHXH

- Quyết định số 90/2019/NĐ-CP

- Nghị định 90/2019/NĐ-CP

Vì sao nên sử dụng dịch vụ tư vấn về bảo hiểm xã hội của công ty tư vấn luật P&P?


- Nhân viên tư vấn của công ty Luật tư vấn P&P dày dặn kinh nghiệm, đầy đủ chuyên môn pháp lý trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội

- Hỗ trợ khách hàng tận tình, từ việc tư vấn những vấn đề khách hàng thắc mắc việc đồng hành cùng khách hàng giải quyết nhanh chóng các vấn đề về bảo hiểm với cơ quan nhà nước

- Tiết kiệm thời gian cho khách hàng: Giúp khách hàng giải quyết nhanh chóng các vấn đề về bảo hiểm xã hội, thay mặt khách hàng giải quyết các vấn đề giúp khách hàng yên tâm thực hiện các công việc khác

- Chi phí hợp lý để khách hàng có thể lựa chọn

Dịch vụ tư vấn về bảo hiểm xã hội của công ty sẽ cung cấp tới khách hàng các dịch vụ tư vấn nào?

- Tư vấn về những khía cạnh pháp lý về bảo hiểm xã hội

- Tư vấn cho khách hàng về thủ tục đóng bảo hiểm xã hội

- Tư vấn về mức đóng, phương thức đóng bảo hiểm xã hội

- Tư vấn vấn và giải quyết các chệ độ bảo hiểm xã hội: Như chế độ thai sản, chế độ hưu trí, chế độ thất nghiệp, chế độ tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Xem xét hợp đồng bảo hiểm xã hội, soạn thảo hợp đồng bảo hiểm xã hội

- Tư vấn các quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Báo tăng, báo giảm lao động, chốt sổ bảo hiểm, hưởng bảo hiểm xã hội một lần

- Tư vấn các quy định về xử phạt trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội: Xử phạt hành chính, lãi suất khi chậm đóng chậm nộp BHXH, các trường hợp bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi vi phạm về bảo hiểm xã hội

- Tư vấn các vấn đề pháp lý khác về bảo hiểm xã hội

 

 

Hình thức dịch vụ tư vấn về bảo hiểm xã hội


- Khách hàng có thể gọi điện thoại để trao đổi trực tiếp với chúng tôi thông qua số điện thoại 0989.869.523

- Gửi yêu cầu tư vấn qua địa chỉ Email: Lienheluattuvan@gmail.com của công ty chúng tôi để được tư vấn nhanh chóng và chính xác nhất về vấn đề pháp lý của khách hàng

Hình thức xử phạt trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội


- Sẽ bị xử phát hành chính trong lĩnh vực bảo hiểm theo quy định tại chương III Nghị định 28/2020/NĐ-CP với mức phạt tiền thấp nhấp là 500.000 đồng với hành vi vi phạm và mức phạt tiền cao nhất tối đa không quá 75.000.000 đồng có trường hợp bị phạt lên đến tối đa không quá 150.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm

- Kèm theo đó đối với mỗi hành vi vi phạm còn áp dụng các biện pháp khắc phục hâu quả

- Hành vi vi phạm về bảo hiểm có thể xử phạt hình sự theo các quy định tại các Điều 213, 214, 215, 216 Bộ luật hình sự 2015

Phân cấp quản lý của cơ quan nhà nước về bảo hiểm xã hội


BHXH: là chữ viết tắt của cụm từ "bảo hiểm xã hội

BHTN: là chữ viết tắt của cụm từ "bảo hiểm thất nghiệp

BHYT: là chữ viết tắt của cụm từ "bảo hiểm y tế

BHTNLĐ, BNN: là viết tắt của cụm từ "bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Thu bảo hiểm xã hội

- Cấp huyện thu bảo hiểm xã hội trong các trường hợp sau:

+ Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của đơn vị đóng trụ sở trên địa bàn huyện theo phân cấp của BHXH tỉnh

+ Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH huyện trực tiếp thu.

+ Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước theo phân cấp quản lý ngân sách nhà nước.

+ Thu tiền đóng BHXH tự nguyện; thu tiền đóng BHYT của người tham gia BHYT cư trú trên địa bàn huyện.

+ Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước đóng; ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân sách trung ương hỗ trợ học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ, cơ quan Trung ương quản lý theo phân cấp của BHXH tỉnh

- Cấp tỉnh thu bảo hiểm xã hội trong các trường hợp sau:

+ Thu tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN của các đơn vị chưa phân cấp cho BHXH huyện

+ Giải quyết các trường hợp truy thu, hoàn trả tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN; tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đơn vị, người tham gia BHXH, BHYT, BHTN, BHTNLĐ, BNN do BHXH tỉnh trực tiếp thu

+ Thu tiền hỗ trợ mức đóng BHYT, hỗ trợ mức đóng BHXH tự nguyện của ngân sách nhà nước

+ Thu tiền đóng BHYT của đối tượng do ngân sách nhà nước đóng; ghi thu tiền đóng BHYT của đối tượng do quỹ BHXH, quỹ BHTN đảm bảo, ngân sách trung ương hỗ trợ học sinh, sinh viên đang theo học tại cơ sở giáo dục do Bộ, cơ quan Trung ương quản

Cấp, ghi và xác nhận trên sổ BHXH

- Các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp huyện

+ Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH huyện trực tiếp thu; người đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác

+ Giải quyết các trường hợp hồ sơ đề nghị cộng nối thời gian không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thời gian trước ngày 01/01/1995 do BHXH tỉnh phân cấp

- Các trường hợp thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh

+ Cấp mới, cấp lại, điều chỉnh, xác nhận sổ BHXH và ghi thời gian đóng BHTN chưa hưởng trợ cấp thất nghiệp, ghi thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN cho người tham gia tại đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu; người đã hưởng BHXH hoặc đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, BHTN, BHTNLĐ, BNN ở huyện, tỉnh khác

+ Giải quyết các trường hợp hồ sơ đề nghị cộng nối thời gian không phải đóng BHXH và điều chỉnh làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thời gian trước ngày 01/01/1995

Cấp thẻ BHYT

- BHXH huyện: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham gia BHYT do BHXH huyện trực tiếp thu.”

-  BHXH tỉnh: Cấp mới, cấp lại, đổi thẻ BHYT cho người tham gia BHYT tại các đơn vị do BHXH tỉnh trực tiếp thu và người hưởng trợ cấp thất nghiệp trong tỉnh

Dịch vụ tư vấn về bảo hiểm xã hội đối với những loại bảo hiểm doanh nghiệp phải tiến hành đóng cho người lao động


Khi tiến hành kí kết hợp đồng lao động, ngoài các vấn đề về tiền lương, thời gian làm việc, các chế độ đãi ngộ, trang bị bảo hộ, đào tạo bồi dưỡng... thì vấn đề về bảo hiểm được quan tâm rất nhiều. Vậy người sử dụng lao động phải tiến hành đóng những loại bảo hiểm nào cho người lao động. Theo quy định, hiện nay có 04 loại bảo hiểm mà doanh nghiệp phải đóng cho người lao động

- Bảo hiểm xã hội bắt buộc

- Bảo hiểm thất nghiệp

- Bảo hiểm y tế

- Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Những ai được tham gia bảo hiểm xã hội?


Đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Luật bảo hiểm 2014 bao gồm các đối tượng sau:

- Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động

- Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng

- Cán bộ, công chức, viên chức

- Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu

- Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân

- Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí

- Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

- Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

Đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 43 Luật việc làm 2013 Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn

- Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn

0 Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng

- Người lao động là công dân nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam có giấy phép lao động hoặc chứng chỉ hành nghề hoặc giấy phép hành nghề do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp được tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định

Đối tượng tham gia bảo hiểm y tế

Được quy định tại Điều 17 Quyết định số 595/QĐ-BHXH gồm các nhóm: Nhóm do người lao động và đơn vị đóng, nhóm do tổ chức BHXH đóng, nhóm do ngân sách nhà nước đóng

Đối tượng tham gia bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức

- Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn và HĐLĐ có thời hạn từ đủ 03 tháng trở lên và người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018). Không bao gồm người lao động là người giúp việc gia đình

- Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý Điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

- Trường hợp người lao động giao kết HĐLĐ với nhiều người sử dụng lao động thì người sử dụng lao động phải đóng BHTNLĐ, BNN theo từng HĐLĐ đã giao kết nếu người lao động thuộc đối tượng phải tham gia BHXH bắt buộc

- Người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 3 Điều 4 Quyết định số 595/QĐ-BHXH

- Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

Căn cứ để đóng bảo hiểm xã hội


- Theo quy định tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH đựa vào các mức đóng bảo hiểm và dựa vào tỷ lệ phần trăm lương của người lao động

- Tiền lương của người lao động được nghi trên hợp đồng hoặc đựa vào mức lương tối thiểu vùng

Dịch vụ tư về về bảo hiểm xã hội liện quan đến vấn đề các mức đóng bảo hiểm xã hội


Các mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động

Mức đóng đối với người lao động

- Người lao động đóng 8% trong các trường hợp sau đây:

+ Người làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ xác định thời hạn, HĐLĐ theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả HĐLĐ được ký kết giữa đơn vị với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động

+ Người làm việc theo HĐLĐ có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng (thực hiện từ ngày 01/01/2018)

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức và viên chức

+ Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu đối với trường hợp BHXH Bộ Quốc phòng, BHXH Công an nhân dân bàn giao cho BHXH tỉnh

+ Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương

+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp trúng thầu, nhận thầu hoặc tổ chức, cá nhân đầu tư ra nước ngoài có đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

- Người lao động đóng 22% trong các trường hợp sau:

+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài với doanh nghiệp hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài, tổ chức sự nghiệp được phép đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài

+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề với doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc theo hình thức thực tập nâng cao tay nghề

+ Người đi làm việc ở nước ngoài theo Hợp đồng cá nhân

+ Người hưởng chế độ phu nhân hoặc phu quân tại cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài quy định tại Khoản 4 Điều 123 Luật BHXH

Mức đóng đối với người sử dụng lao động

- 3% vào quỹ ốm đau và thai sản

- 14% vào quỹ hưu trí và tử tuất

Lưu ý: Đơn vị hằng tháng đóng 14% mức lương cơ sở vào quỹ hưu trí và tử tuất cho người lao động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn

Mức đóng bảo hiểm thất nghiệp

- Đối với người lao động: Người lao động đóng bằng 1% tiền lương tháng

- Đối với người sử dụng lao động: Đơn vị đóng bằng 1% quỹ tiền lương tháng của những người lao động đang tham gia BHTN

Mức đóng bảo hiểm y tế

Đối với người lao động: Người lao động đóng 1,5%

+ Người lao động làm việc theo HĐLĐ không xác định thời hạn, HĐLĐ có thời hạn từ đủ 3 tháng trở lên, người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý điều hành Hợp tác xã hưởng tiền lương, làm việc tại các cơ quan, đơn vị, tổ chức quy định tại Khoản 3 Điều 4.

+ Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

+ Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức

Đối với người sử dụng lao động: Người sử dụng lao động đóng 3%

Mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Đối với người lao động: Người lao động không phải đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp

- Đối với người sử dụng lao động: người sử dụng lao động hằng tháng đóng bằng 0,5% trên quỹ tiền lương đóng BHXH của người lao động

Chú ý: Sau đây chúng tôi xin tóm tắt lại mức đóng bảo hiểm xã hội theo tỷ lệ phần đối với các trường hợp phổ biển nhất

 

Người sử dụng lao động

Người lao động

Bảo hiểm xã hội

TNLĐ - BNN

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm xã hội

TNLĐ - BNN

Bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm y tế

Hưu trí, tử tuất

Ốm đau, thai sản

Hưu trí, tử tuất

Ốm đau, thai sản

14%

3%

0.5%

1%

3%

8%

-

-

1%

1.5%

21.5%

10.5%

Tổng cộng: 32%

 

 

Dịch vụ tư vấn về bảo hiểm xã hội liên quan đến phương thức đóng như thế nào?

- Đóng hằng tháng: Hằng tháng, chậm nhất đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt buộc trên quỹ tiền lương tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước.

- Đóng 03 tháng hoặc 06 tháng một lần: Đơn vị là doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh cá thể, tổ hợp tác hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả lương theo sản phẩm, theo khoán thì đóng theo phương thức hằng tháng hoặc 03 tháng, 06 tháng một lần. Chậm nhất đến ngày cuối cùng của phương thức đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH.

- Đóng theo địa bàn: Đơn vị đóng trụ sở chính ở địa bàn tỉnh nào thì đăng ký tham gia đóng BHXH tại địa bàn tỉnh đó theo phân cấp của BHXH tỉnh. Chi nhánh của doanh nghiệp hoạt động tại địa bàn nào thì đóng BHXH tại địa bàn đó hoặc đóng tại Công ty mẹ

Vấn đề khách hàng thường gặp khi sử dụng dịch vụ tư vấn về bảo hiểm xã hội


Khách hàng hỏi: Lương của tôi hiện nay là 5.000.000 đồng/tháng tôi sắp nghỉ thai sản. Vậy công ty cho tôi hỏi khi tôi nghỉ thai sản thì mức hưởng chế độ thai sản của tôi là bao nhiêu?

Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy đinh tại Khoản 1 Điều 39 Luật Bảo Hiểm xã hội “Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản”

Theo như quy định ở trên thì bạn sẽ được hưởng 100% bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

- Có nghĩa nếu 06 tháng trước khi nghỉ lương của bạn đều là 5.000.000 đồng/tháng thì khi nghỉ sinh bạn sẽ nhận được 5.000.000 đồng/tháng với một tháng nghỉ sinh. Bạn nghỉ thai sản là 06 tháng thì số tiền là 5.000.000 x 6 = 30.000.000 đồng

- Còn nếu tiền lương của 06 tháng trước khi nghỉ chế độ thai sản mà có biển động thì bạn tính bình quân của 06 tháng đó ra. Sau đó lấy số tiền bình quân đấy nhân với 6 thì bạn sẽ có số tiền được nhận với chế độ thai sản

Khách hàng hỏi: Công ty cho tôi hỏi, tôi là người lao động chuẩn bị được công ty đóng bảo hiểm. Cho tôi hỏi tôi phải đóng tất cả bao nhiêu % lương cho các khoản bảo hiểm?

Luật tư vấn P&P trả lời Theo quy định tại Quyết định số 595/QĐ-BHXH thì bạn sẽ phải đóng Bảo hiểm xã hội bắt buộc là 8% lương, bảo hiểm thất nghiệp 1% lương, bảo hiểm y tế 1,5% lương. Tổng bạn phải đóng là 10,5% lương của bạn.

Như vậy bạn phải đóng tất cả là 10,5% lương

Khách hàng cần cung cấp


- Hợp đồng lao động

- Thông tin về ngành nghề lao động

- Chứng minh nhân dân của người lao động

- Hộ khẩu của người lao động

- Thông tin địa chỉ của doanh nghiệp

Công việc của chúng tôi


- Tư vấn các  vấn đề pháp lý về bảo hiểm xã hội

- Nhận tài liệu từ quý khách.

- Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

- Đồng hành cùng quý khách trong quá trình thẩm định hồ sơ, thẩm định thực tế tại cơ sở.

- Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

Liên hệ với chúng tôi


Hotline: 0989.869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược