Menu Hotline: 0989.869.523

Thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp

Bảo hiểm thất nghiệp là một trong những loại bảo hiểm để đảm bảo quyền lợi cho người lao động nhưng không phải người lao động nào cũng biết được điều kiện, thời điểm, mức hưởng và thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp như thế nào. Luật P&P xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp như sau:

Căn cứ pháp lý


- Luật việc làm 2013

- Nghị định 28/2015/NĐ-CP

Bảo hiểm thất nghiệp là gì?


- Theo quy định tại Luật việc làm 2013: Bảo hiểm thất nghiệp là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi bị mất việc làm, hỗ trợ người lao động học nghề, duy trì việc làm, tìm việc làm trên cơ sở đóng vào Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

- Các chế độ bảo hiểm thất nghiệp bao gồm:

+ Trợ cấp thất nghiệp

+ Hỗ trợ tư vấn, giới thiệu việc làm.

+ Hỗ trợ Học nghề.

+ Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động.

- Đối tượng người lao động bắt buộc tham gia bảo hiểm thất nghiệp: Người lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp khi làm việc theo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc như sau:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc không xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc xác định thời hạn;

+ Hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng.

- Đối tượng người sử dụng lao động phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp:

+ Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập, đơn vị vũ trang nhân dân; tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp; cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam;

+ Doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ gia đình, hộ kinh doanh, tổ hợp tác, tổ chức khác và cá nhân có thuê mướn, sử dụng lao động theo hợp đồng làm việc hoặc hợp đồng lao động quy định tại khoản 1 Điều 43 Luật việc làm 2013

Điều kiện để thực hiện thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp là gì?


- Người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thỏa mãn các điều kiện sau:

+ Chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, trừ các trường hợp sau: Người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc trái pháp luật; Hưởng lương hưu, trợ cấp mất sức lao động hằng tháng;

+ Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đối với trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm; đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 36 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động đối với trường hợp quy định tại điểm c khoản 1 Điều 43 của Luật việc làm;

+ Đã nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật việc làm;

+ Chưa tìm được việc làm sau 15 ngày, kể từ ngày nộp hồ sơ hưởng bảo hiểm thất nghiệp, trừ các trường hợp sau đây: Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù; Ra nước ngoài định cư; đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Chết.

- Điều kiện để người sử dụng lao động được hưởng hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề để duy trì việc làm cho người lao động:

+ Đóng đủ bảo hiểm thất nghiệp cho người lao động thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp liên tục từ đủ 12 tháng trở lên tính đến thời điểm đề nghị hỗ trợ;

+ Gặp khó khăn do suy giảm kinh tế hoặc vì lý do bất khả kháng khác buộc phải thay đổi cơ cấu hoặc công nghệ sản xuất, kinh doanh;

+ Không đủ kinh phí để tổ chức đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề cho người lao động;

+ Có phương án đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề và duy trì việc làm được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp là bao nhiêu?


- Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng bằng 60% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của 06 tháng liền kề trước khi thất nghiệp nhưng tối đa không quá 05 lần mức lương cơ sở đối với người lao động thuộc đối tượng thực hiện chế độ tiền lương do Nhà nước quy định hoặc không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng theo quy định của Bộ luật lao động đối với người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp theo chế độ tiền lương do người sử dụng lao động quyết định tại thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

- Thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính theo số tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp, cứ đóng đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp, sau đó, cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng trợ cấp thất nghiệp nhưng tối đa không quá 12 tháng.

- Thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp được tính từ ngày thứ 16, kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 46 của Luật này.

Khi nào tạm dừng, tiếp tục, chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp


- Về tạm dừng và tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp

+ Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp khi không thông báo với trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp về việc tìm kiếm việc làm, trừ các trường hợp sau đây: Người lao động ốm đau, thai sản, tai nạn có giấy xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về khám bệnh, chữa bệnh; Trường hợp bất khả kháng.

- Người lao động bị tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu vẫn còn thời gian được hưởng theo quyết định thì tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp khi thực hiện thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng

- Về chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp:

+ Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau đây: Hết thời hạn hưởng trợ cấp thất nghiệp; Tìm được việc làm; Thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ công an; Hưởng lương hưu hằng tháng; Sau 02 lần từ chối nhận việc làm do trung tâm dịch vụ việc làm nơi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp giới thiệu mà không có lý do chính đáng; Không thực hiện thông báo tìm kiếm việc làm hằng tháng trong 03 tháng liên tục; Ra nước ngoài để định cư, đi lao động ở nước ngoài theo hợp đồng; Đi học tập có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên; Bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi vi phạm pháp luật bảo hiểm thất nghiệp; Chết; Chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Bị tòa án tuyên bố mất tích; Bị tạm giam; chấp hành hình phạt tù.

Hồ sơ thực hiện thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp


- Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định.

- Bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký; lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

- Sổ bảo hiểm xã hội.

Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp


- Trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc, người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp tại trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

- Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận đủ hồ sơ, cơ quan nhà nước có thẩm quyền ra quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; trường hợp không đủ điều kiện để hưởng chế độ trợ cấp thất nghiệp thì phải trả lời bằng văn bản cho người lao động.

- Tổ chức bảo hiểm xã hội thực hiện việc chi trả trợ cấp thất nghiệp cho người lao động trong thời hạn 05 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Câu hỏi khách hàng thường gặp phải khi thực hiện thủ tục đăng ký hưởng bảo hiểm thất nghiệp


Câu 1: Tôi tham gia ký kết 2 hợp đồng lao động với 2 công ty khác nhau, vậy trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp thuộc về công ty nào?

- Theo Điều 43 Luật việc làm 2013, Trong trường hợp người lao động giao kết và đang thực hiện nhiều hợp đồng lao động thì người lao động và người sử dụng lao động của hợp đồng lao động giao kết đầu tiên có trách nhiệm tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Do đó, nếu khách hàng tham gia 2 hợp đồng lao động theo khoản 1 Điều 43 Luật việc làm 2013 thì khách hàng và doanh nghiệp ký kết hợp đồng đầu tiên có trách nhiệm đóng bảo hiểm thất nghiệp cho khách hàng.

Câu 2: Tôi năm nay 60 tuổi, trước đây tôi có ký hợp đồng không xác định thời hạn với công ty A, nay tôi đã nghỉ hưu và đang được hưởng lương hưu. Vậy tôi có phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp hay không?

- Theo quy định tại Khoản 2 Điều 43 Luật việc làm 2013, Người lao động theo quy định tại khoản 1 Điều 43 đang hưởng lương hưu, giúp việc gia đình thì không phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

- Vì khách hành đang hưởng lương hưu nên khách hàng không cần tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 3: Tôi đã ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn với công ty B, nay tôi nghỉ thai sản 6 tháng. Vậy trong 6 tháng đó, tôi có thuộc đối tượng phải tham gia bảo hiểm thất nghiệp không?

- Theo quy định tại  Khoản 2 Điều 11 Nghị định 28/2015/NĐ-CP, Trường hợp người lao động nghỉ việc hưởng chế độ thai sản hoặc ốm đau từ 14 ngày làm việc trở lên không hưởng tiền lương tháng tại đơn vị mà hưởng trợ cấp bảo hiểm xã hội, người lao động tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã giao kết theo quy định của pháp luật thì người lao động không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian này.

- Do đó, nếu bạn đang nghỉ thai sản thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm thất nghiệp trong thời gian nghỉ thai sản.

Câu 4: Trong thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp, tôi có cần làm gì để duy trì quyền được hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

- Để được duy trì hưởng trợ cấp thất nghiệp, hàng tháng khách hàng cần thông báo tìm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm tại địa phương nơi người lao động muốn nhận trợ cấp thất nghiệp.

- Nếu không thông báo hàng tháng thì sẽ bị tạm ngừng hưởng bảo hiểm, nếu không thông báo quá 03 tháng thì bị ngừng hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Câu 5: Tôi đã thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp và tháng 10/2020 tôi được hưởng trợ cấp thất nghiệp, tuy nhiên tháng 11/2020 tôi bị tạm ngừng được hưởng trợ cấp thất nghiệp do không thông báo tìm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm. Vậy làm cách nào để tôi có thể tiếp tục được hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Nếu trong thời gian được hưởng trợ cấp thất nghiệp mà khách hàng không thông báo tìm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm trong 03 tháng liên tục thì sẽ bị chấm dứt hưởng trợ cấp thất nghiệp. Tuy nhiên, khách hàng mới không thông báo 01 tháng nên vẫn có thể tiếp tục được hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng cách tiếp tục nộp thông báo tìm việc làm với trung tâm dịch vụ việc làm ngay tháng tiếp theo.

Câu 6: Một trong những điều kiện để có thể thực hiện thủ tục hưởng bảo hiểm thất nghiệp là người lao động đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động. Vậy tôi không đóng bảo hiểm thất nghiệp liên lục trong thời gian 12 tháng nhưng các khoảng thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp công lại vẫn đủ 12 tháng  thì có được hưởng bảo hiểm thất nghiệp hay không?

- Thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động là điều kiện để người lao động có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp. Tuy nhiên, người lao động có thể đóng bảo hiểm thất nghiệp không liên tục nhưng cộng các lần đóng bảo hiểm vẫn đủ 12 tháng thì vẫn có thể được hưởng bảo hiểm thất nghiệp.

Câu 7: Tôi có thể ủy quyền cho cá nhân khác đi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp hay không?

- Khách hàng chỉ có thể ủy quyền cho cá nhân khác đi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong các trường hợp sau: Ốm đau, thai sản có xác nhận của cơ sở y tế có thẩm quyền; Bị tai nạn có xác nhận của cảnh sát giao thông hoặc cơ sở y tế có thẩm quyền; Hỏa hoạn, lũ lụt, động đất, sóng thần, địch họa, dịch bệnh có xác nhận của Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn.

- Ngoài các trường hợp trên thì khách hàng phải tự đi nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Liên hệ với chúng tôi


Hotline: 0989.869.523

Email: lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược