Menu Hotline: 0989.869.523

Thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất

Theo quy định của pháp luật đất đai thì khi người sử dụng đất thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì phải thực hiện đăng ký biến động đất đai. Vậy thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất thực hiện như thế nào.

Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới quý khách hàng các vấn đề liên quan đến thủ tục góp vốn vào công ty  bằng quyền sử dụng đất

Cơ sở pháp lý


- Luật đất đai 2013

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Nghị định 01/2017/NĐ-CP

- Thông tư 24/2014/TT-BTNMT

Thế nào là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất


Theo quy định tại Luật đất đai 2013

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

- Giá trị quyền sử dụng đất là giá trị bằng tiền của quyền sử dụng đất đối với một diện tích đất xác định trong thời hạn sử dụng đất xác định.

- Quyền sử dụng đất đai là quyền khai thác các thuộc tính của đất đai để phục vụ cho các mục tiêu của cá nhân, tổ chức hoặc Nhà nước chủ quyền.

- Chuyển quyền sử dụng đất là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.

Góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất là gì?


Theo quy định tại Luật doanh nghiệp thì

- Góp vốn là việc góp tài sản để tạo thành vốn điều lệ của công ty, bao gồm góp vốn để thành lập công ty hoặc góp thêm vốn điều lệ của công ty đã được thành lập.

- Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyền sử dụng đất, quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

Điều kiện để thực hiện thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất


Theo quy định tại Khoản 1 Điều 188 Luật đất đai 2013

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,  trừ trường hợp 02 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Người nhận thừa kế mà tài sản là quyền sử dụng đất nhưng là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất thì không được cấp giấy chứng nhận nhưng được quyền tặng cho.

Trường hợp 2: Theo khoản 1 Điều 168 Luật Đất đai 2013 được quyền tặng cho đất đai khi:

+ Trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được quyền tặng cho đất sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất;

+ Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền tặng cho khi có điều kiện để cấp giấy chứng nhận (chưa cần có giấy chứng nhận).

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện của bên nhận góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất


Theo quy định tại Điều 193 Luật đất đai 2013 Bao gồm:

- Có văn bản chấp thuận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với tổ chức kinh tế nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất nông nghiệp để thực hiện dự án;

- Mục đích sử dụng đối với diện tích đất nhận chuyển nhượng, nhận góp vốn, thuê quyền sử dụng đất phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Đối với đất chuyên trồng lúa nước thì người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp từ đất chuyên trồng lúa nước phải nộp một khoản tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa nước bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa theo quy định của Chính phủ.

Quy trình để thực hiện thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất


Bước 1: Định giá tài sản góp vốn là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất

- Tài sản góp vốn được định giá trên cơ sở những tiêu chí cụ thể như sau:

+ Tài sản góp vốn có thể được các thành viên góp vốn của công ty định giá theo nguyên tắc nhất trí hoặc bỏ phiếu.

+ Thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp định giá tài sản góp vốn vào doanh nghiệp.

Việc xác định giá trị góp vốn phải lập thành biên bản xác định giá trị vốn góp của người góp vốn. Các thành viên công ty phải liên đới chịu trách nhiệm về kết quả định giá tài sản góp vốn.

Bước 2; Thực hiện đăng ký biến động đất đai khi thực hiện thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất

Tại sao phải thực hiện đăng ký biến động đất đai khi góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Đăng ký biến động đất đai là việc người sử dụng đất phải thực hiện một trình tự theo quy định của pháp luật nhằm cập nhật những thay đổi, biến đổi về giá trị pháp lý của đất để có thể được nhà nước ghi nhận quyền sử dụng đất. Từ đó làm phát sinh các quyền sử dụng, định đoạt đối với diện tích đất đó.

Mặc khác Theo quy định tại khoản a Điều 4 Luật đất đai thì trường hợp cá nhân, tổ chức thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất thì phải  bắt buộc thực hiện đăng ký biến động đất đai

“4. Đăng ký biến động được thực hiện đối với trường hợp đã được cấp Giấy chứng nhận hoặc đã đăng ký mà có thay đổi sau đây:

a) Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất; thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất”

Không thực hiện đăng ký biến động đất đai thì có bị xử phạt hay không?

- Theo quy định tại Khoản 2, khoản 3, Điều 17 Nghị định 91/2019/NĐ-CP thì mức xử phạt hành chính đối với với hành vi không đăng ký biến động về đất đai như sau

+ Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng nếu trong thời gian 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động;

+ Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng nếu quá thời hạn 24 tháng kể từ ngày quá thời hạn quy định tại khoản 6 Điều 95 của Luật đất đai mà không thực hiện đăng ký biến động.

+ Trường hợp không thực hiện đăng ký đất đai lần đầu, không thực hiện đăng ký biến động đất đai tại khu vực đô thị thì mức xử phạt bằng 02 lần mức xử phạt đối với từng trường hợp tương ứng theo quy định

Hồ sơ đăng ký biến động đất đai khi thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

- Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

Thẩm quyền và thời gian thực hiện đăng ký biến động khi thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất

- Thẩm quyền

+ Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai trong trường hợp đã thành lập Văn phòng đăng ký đất đai hoặc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai.

+ Phòng tài nguyên và môi trường thuộc UBND cấp huyện, quận, thị xã trong trường hợp chưa thành lập Văn phòng đăng ký đất đai hoăc chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai

- Thời gian thực hiện

+ Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ;

+ Thời gian 10 ngày không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ theo quy định của pháp luật; không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.

+ Đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn thì thời gian thực hiện được tăng thêm 10 ngày.

+ Kết quả giải quyết thủ tục hành chính phải trả cho người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày có kết quả giải quyết.

Kết quả thực hiện thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất

- Việc góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính.

- Cơ quan đăng ký đất đai sẽ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất

Các căn cứ để chấp dứt thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất


Việc góp vốn bằng quyền sử dụng đất chấm dứt khi thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 3 Điều 80 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, bao gồm:

- Hết thời hạn góp vốn bằng quyền sử dụng đất;

- Một bên hoặc các bên đề nghị theo thỏa thuận trong hợp đồng góp vốn;

- Bị thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai;

-  Bên góp vốn bằng quyền sử dụng đất trong hợp đồng hợp tác kinh doanh hoặc doanh nghiệp liên doanh bị tuyên bố phá sản, giải thể;

-  Cá nhân tham gia hợp đồng góp vốn chết; bị tuyên bố là đã chết; bị mất hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự; bị cấm hoạt động trong lĩnh vực hợp tác kinh doanh mà hợp đồng góp vốn phải do cá nhân đó thực hiện;

- Pháp nhân tham gia hợp đồng góp vốn bị chấm dứt hoạt động mà hợp đồng góp vốn phải do pháp nhân đó thực hiện.

Một số câu hỏi của khách hàng liên quan đến thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất


Khách hàng hỏi: Tôi đã góp vốn bằng quyền sử dụng đất vào công ty vậy tôi có thể thế chấp quyền sử dụng đất để vay vốn ngân hàng được không?

Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Điều 36 Luật Doanh nghiệp 2014 thì hành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phần phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

- Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc giá trị quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Như vậy, trường hợp bạn đem quyền sử dụng đất của mình góp vốn vào Công ty thì quyền sử dụng mà bạn góp vốn vào công ty trở thành tài sản của Công ty. Vì vậy bạn không thể đem thế chấp tại ngân hàng để vay vốn được.

Khách hàng hỏi: Tôi muốn góp vốn quyền sử dụng đất của mình vào Công ty X thì thời điểm mà tôi được thực hiện thủ tục góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là khi nào?

Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Nghị định 43/2014/NĐ-CP thời điểm thực hiện góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất như sau:

- Người sử dụng đất được thực hiện góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận.

-  Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất

- Trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Trường hợp người sử dụng đất được chậm thực hiện nghĩa vụ tài chính hoặc được ghi nợ nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện xong nghĩa vụ tài chính trước khi thực hiện các quyền.

Khách hàng hỏi:  Có bắt buộc phải công chứng hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất hay không?

Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định của tại Luật đất đai 2013 “ Hợp đồng góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực.”

Việc công chứng thực hiện tại các tổ chức hành nghề công chứng, việc chứng thực thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

Công việc của chúng tôi


- Tư vấn các thủ tục, vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục góp vốn vào công ty bằng quyền sử dụng đất

- Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

- Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

Liên hệ với chúng tôi


Hotline: 0989.869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược