Menu Hotline: Phone 1 : 0989.869.523/Phone 2 : 0984.356.608

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chất đất đai khi bố mẹ mất

Hiện nay, theo thống kế của Tòa án nhân dân thì các loại án liên quan đến thừa kế ngày càng nhiều, nhất là tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất để lại. Thông thường giải quyết các loại án trên thường kéo dài, gây khó khăn và phức tạp cho các đương sự do một phần nguyên nhân đương sự không hiểu biết về mặt pháp luật. Để khắc phục tình trạng trên và bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của đương sự thì không thể thiếu được đội ngũ Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất. Để giúp khách hàng thuận tiện trong việc giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất, luật P&P xin gửi tới khách hàng bài viết Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất.

Thế nào là tranh chấp đất đai, giải quyết tranh chấp đất đai


Theo quy định tại khoản 24 Điều 3 Luật đất đai 2013

- Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

- Giải quyết tranh chấp đất đai là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhằm giải quyết các bất đồng, mâu thuẫn giữa các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân để tìm ra giải pháp đúng đắn trên cơ sở pháp luật nhằm xác định rõ quyền và nghĩa vụ của các chủ thể trong quan hệ đất đai

- Đất đai do bố mẹ để lại là tài sản mà bố mẹ để lại cho con cái khi mất có thể thông qua di chúc hoặc được chia thừa kế theo pháp luật

Đất đai được để lại thừa kế trong trường hợp nào?


Điều kiện để người sử dụng đất được thực hiện quyền để lại thừa kế đối với di sản là quyền sử dụng đất theo Điều 188 Luật Đất đai 2013:

- Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật Đất đai 2013;

- Đất không có tranh chấp;

- Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

- Trong thời hạn sử dụng đất.

Điều kiện được nhận thừa kế đất đai của người thừa kế


Đối tượng được nhận thừa kế là quyền sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai 2013:

- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư được nhận thừa kế quyền sử dụng đất;

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc diện được sở hữu nhà ở tại Việt Nam theo quy định của pháp luật về nhà ở được nhận thừa kế là quyền sử dụng đất;

- Tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài không được nhận thừa kế là quyền sử dụng đất.

Lưu ý: Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều 186 Luật Đất đai 2013 thì:

- Người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

- Được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế.

Các hình thức thừa kế đất đai khi bố mẹ mất


Theo quy định tại Bộ luật dân sự 2015 thì hiện nay có hai hình thức thừa kế đất đai khi bố mẹ mất:

- Thừa kế theo di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

+ Người có tài sản để lại di chúc

+ Di chúc hợp pháp

- Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

+ Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:  Không có di chúc; Di chúc không hợp pháp; Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế; Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

+ Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây: Phần di sản không được định đoạt trong di chúc; Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật; Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế

Các trường hợp Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất


- Tranh chấp về quyền thừa kế quyền sử dụng đất

+ Yêu cầu chia di sản thừa kế là quyền sử dụng đất, quyền yêu cầu xác nhận quyền thừa kế quyền sử dụng đất của mình

+ Yêu cầu bác bỏ quyền thừa kế quyền sử dụng đất của người khác

-  Tranh chấp về thực hiện nghĩa vụ về tài sản do người chết để lại.

Nguyên tắc khi Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất 


- Bảo nguyên tắc đất đai thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước là đại diện chủ sở hữu.

- Bảo đảm lợi ích của người sử dụng đất, nhất là lợi ích kinh tế, khuyến khích tự hòa giải trong nội bộ nhân dân.

- Việc giải quyết nhằm mục đích ổn định kinh tế, xã hội, gắn với phát triển sản xuất, mở mang ngành nghề, tạo điều kiện cho lao động có việc làm, phù hợp với đặc điểm và quy hoạch của từng địa phương.

- Đảm bảo hài hòa về quyền và lợi ích hợp pháp của những người thuộc hàng thừa kế

Các hình thức để Luật sư tư vấn giải quyết tranh chất đất đai khi bố mẹ mất


Theo quy định tại điều 20 Luật đất đại 2014

- Thủ tục hòa giải: Gửi đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất khi bố mẹ mất để lại lên UBND xã, phường thị trấn nơi có đất. Trong trường hợp hòa giải thành thì các đương sự sẽ gửi đơn yêu cầu lên Tòa án để công nhận kết quả hòa giải thành.

- Theo trình tự tố tụng dân sự: Khi người khởi kiện vụ án gửi đơn khởi kiện và tài liệu, chứng cứ đến Tòa án có thẩm quyền, thực hiện việc tạm ứng án phí và hoàn chỉnh hồ sơ, đơn khởi kiện theo yêu cầu của Tòa án thì Tòa án sẽ tiến hành hòa giải để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ án.

Luật sư tư vấn giải quyết tranh chất đất đai khi bố mẹ mất


Bước 1: Tự hòa giải (không bắt buộc)

- Trong trường hợp cá nhân tổ chức có phát sinh tranh chấp liên quan đến tranh chấp đất khi bố mẹ để lại nhà nước khuyến kích các bên tự hòa giải

- Cá nhân có thể tự hòa giải với nhau hoặc thông qua hòa giải viên, tổ hòa giải (theo quy định tại Luật hòa giải cơ sở 2013 hoặc thông qua Luật sư để tiến hành hòa giải tranh chấp)

Bước 2: Thực hiện thủ tục hòa giải tranh chấp đất khi bố mẹ mất tại UBND cấp thẩm quyền nơi có đất tranh chấp (Không bắt buộc phải thông qua hòa giải cơ sở theo quy định tại khoản 2 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP)

- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

- Quy trình để thực hiện hòa giải tại UBND cấp thẩm quyền

+ Nộp đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất do bố mẹ để lại kèm theo những tài liệu chứng minh

+ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

+ Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

- Các trường hợp xẩy ra khi thực hiện hòa giải tại UBND cấp có thẩm quyền

+ Hòa giải thành – Lập biên bản hòa giải thành, trong trường hợp này các bên tranh chấp gửi đơn lên Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền yêu cầu công nhân kết quả hoàn giải thành ngoài Tòa án theo quy định tại khoản 7 Điều 27 Bộ luật tố tụng dân sự 2015

+ Hòa giải không thành – Lập biên bản hòa giải không thành, Trong trường hợp này một trong các bên tranh chấp nộp đơn khỏi kiện lên Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền nơi có đất tranh chấp theo quy định tại khoản 9 Điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự

Chú ý:  Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.

Như vậy, đối với trường hợp có tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất thì thủ tục hòa giải tại UBND xã không phải là điều kiện khởi kiện bắt buộc để Tòa án từ chối không thụ lý đơn khởi kiện

Bước 3: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền theo thủ tục tố tụng dân sự

- Các tài liệu cần có để nộp lên Tòa án khi tranh chấp đất đai do bố mẹ mất

+ Đơn khởi kiện theo mẫu

+ Bản sao y công chứng giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Sổ hộ khẩu sao y công chứng

+ Giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân

+ Trích lục bản đồ, sổ địa chính

+ Phiếu cung cấp thông tin dữ liệu đất đai (nếu có)

- Nộp đơn khởi kiện: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú

- Thời gian giải quyết: Thời hạn 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng. Trong giai đoạn này Tòa sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa, nếu các bên không hòa giải thành thì sẽ Tòa sẽ đưa vụ án tranh chấp ra xét xử sơ.

Các công việc mà khi luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất


- Tư vấn, hỗ trợ quý khách hàng các vấn đề pháp lý liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất

- Giải thích các quy định của pháp luật có liên đến việc luật sư giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất

- Nhận định vấn đề khi khách hàng trao đổi về tranh chấp

- Đánh giá tranh chấp

- Nghiên cứu vụ việc và tư vấn cách giải quyết vụ việc

-  Tư vấn cách thức giải quyết tranh chấp, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của các bên tranh chấp

- Điều tra thu thập chứng cứ - tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ - tài liệu để trình trước Tòa

- Đánh giá các tài liệu và chứng cứ có trong hồ sơ để đề xuất hướng giải quyết tối ưu cho khách hàng

- Soạn thảo các giấy tờ, đơn tờ liên quan

- Tham gia đại diện ngoài tố tụng

- Tham gia đại diện tố tụng liên quan đến việc giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất

- Đồng hành cùng quý khách hàng trong quá trình giải quyết tranh chấp

Một số câu hỏi của khách hàng liên quan đến Luật sư tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai khi bố mẹ mất


Khách hàng hỏi: Bố mẹ tôi kết hôn năm 1979 nhưng vào thời ấy thì không có đăng ký kết hôn mà chỉ làm đám cưới rồi về sống chung là xong. Trước khi lấy mẹ tôi thì bố tôi được ông nội cho 500 m2 đất để xây dựng nhà. Năm 2012, bố tôi mất không để lại di chúc. Năm 2014 tôi lấy vợ và dọn ra ở riêng. Hiện tại mẹ tôi và vợ chồng anh trai tôi vẫn đang cùng sống trên thửa đất và ngôi nhà của bố mẹ tôi. Năm 2017, mẹ tôi làm thủ tục sang tên cho anh trai tôi toàn bộ thửa đất trên ngôi nhà đó mà tôi không biết, mãi đến cuối năm 2018 khi mẹ tôi mất, tôi nói với anh trai về việc chia di sản thì mới biết là mẹ tôi đã sang tên cho anh trai tôi rồi. Vậy xin hỏi mẹ tôi có được quyền sang tên cho anh trai tôi hay không?

Luật P&P trả lời: Với câu hỏi của bạn Luật P&P tư vấn như sau: Do bố mẹ bạn kết hôn năm 1979 nên theo quy định tại điểm a mục 3 Nghị quyết số 35/2000/QH10 thì trong trường hợp quan hệ vợ chồng được xác lập trước ngày 03 tháng 1 năm 1987, ngày Luật hôn nhân và gia đình năm 1986 có hiệu lực mà chưa đăng ký kết hôn thì được khuyến khích đăng ký kết hôn; trong trường hợp có yêu cầu ly hôn thì được Tòa án thụ lý giải quyết theo quy định về ly hôn của Luật hôn nhân và gia đình năm 2000. Như vậy, đối với trường hợp của bố mẹ bạn, tuy không đăng ký kết hôn nhưng quan hệ hôn nhân giữa bố và mẹ của bạn vẫn được pháp luật thừa nhận (hôn nhân hợp pháp).

Mặt khác, theo như thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi về việc thửa đất 500 m2 với ngôn nhà mà mẹ bạn đã sang tên cho anh trai bạn là đất do ông nội của bạn cho bố bạn từ trước khi bố bạn lấy mẹ bạn nên theo quy định tại Điều 205 BLDS 2015 và khoản 1 Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì nếu bố mẹ bạn không thỏa thuận đó là tài sản chung của hai vợ chồng thì đây được xác định là tài sản riêng của bố bạn.

Theo đó, mẹ của bạn không có quyền sang tên diện tích đất trên và ngôi nhà đó cho anh trai của bạn vì theo quy định của pháp luật dân sự về thừa kế thì di sản do người chết để lại mà không có di chúc thì sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Cụ thể, theo quy định tại Điều 651 BLDS 2015 thì di sản thừa kế sẽ được chia đều cho những người thừa kế ở cùng một hàng thừa kế. Do đó ngôi nhà mà bố bạn để lại sẽ được chia đều cho cả mẹ bạn, anh trai bạn và bạn (hàng thừa kế thứ nhất).

Giả sử, trong trường hợp bố mẹ bạn có thỏa thuận đây là tài sản chung của bố mẹ bạn hoặc bạn không chứng minh được căn nhà này là do ông bà bạn để lại cho bố bạn từ trước khi bố bạn lấy mẹ bạn thì căn nhà sẽ được coi là tài sản chung của bố mẹ bạn. Do bố bạn mất từ năm 2012 và không để lại di chúc còn mẹ bạn mất cuối năm 2018 nên vào thời điểm bố bạn mất, một nửa diện tích căn nhà sẽ được xem phần di sản mà bố bạn để lại và sẽ được chia thừa kế theo pháp luật. Khi đó, một nửa diện tích căn nhà sẽ được chia đều cho cả mẹ bạn, anh trai bạn và bạn, tức là mẹ bạn là chủ sở hữu 2/3 (hai phần ba) phần diện tích đất và ngôi nhà nói trên, còn bạn và anh trai bạn mỗi người sở hữu 1/6 (một phần sáu) diện tích đất và căn nhà nói trên. Như vậy, bạn vẫn là chủ sở hữu của 1/6 diện tích đất và ngôi nhà mà mẹ của bạn sang tên nên khi mẹ bạn sang tên toàn bộ diện tích đất kèm ngôi nhà cho anh trai của bạn là không đúng.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bạn thì bạn nên làm đơn khởi kiện lên tòa án nhân dân để yêu cầu chia di sản thừa kế mà bố mẹ mất để lại.

Khách hàng hỏi: Bố mẹ tôi có 3 người con, mẹ tôi mất 2012, Bố tôi lập di chúc năm 2015 tại UBND trong nội dung di chúc có để lại cho ba anh em chúng tôi (anh trai cả: 500m2, Anh trai thứ hai 300 m2, Tôi: 250 m2). Năm 2017 anh trai thứ hai của tôi bị tai nan và chẳng may không qua khỏi và mất. Năm 2018 Bố tôi qua đời mà chưa kịp sửa di chúc. Vậy Anh thứ hai của tôi có được hưởng di sản thừa kế mà bố mẹ tôi để lại hay không? Anh thứ hai của tôi có vợ và hai người con. Tại thời điểm chia thừa kế thì vợ anh ấy có yêu cầu được hưởng phần di sản thừa kế mà bố mẹ tôi để lại di chúc cho anh ấy không? Tôi và anh cả không đồng ý để vợ anh ấy hưởng suất thừa kế của chồng nên vợ anh ấy đã làm đơn khởi kiện kiện ra Tòa?

Luật P&P xin trả lời câu hỏi thắc mắc của bạn như sau:

- Trước hết: Xét di chúc mà bố bạn lập là hoàn toàn hợp pháp và được pháp luật công nhận và sẽ có hiệu lực kể từ thời điểm mở thừa kế

- Thứ hai là về thời điểm mở di chúc theo quy định tại Điều 611 Bộ luật dân sự 2015 thi “Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết.” Như vậy thời điểm mở di chúc là thời điểm bố bạn qua đời.

-  Thứ ba, Xác định di sản thừa kế mà bố bạn để lại ở đây là quyền sử dụng đất được chia cho ba anh em

- Thứ tư về người thừa kế, theo quy định tại Điều 613 Bộ luật dân sự 2015 thì “Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.”

Mặt khác theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 643 Bộ luật dân sự 2015

“+ Di chúc không có hiệu lực toàn bộ hoặc một phần trong trường hợp sau đây: Người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc;

+Di chúc không có hiệu lực, nếu di sản để lại cho người thừa kế không còn vào thời điểm mở thừa kế; nếu di sản để lại cho người thừa kế chỉ còn một phần thì phần di chúc về phần di sản còn lại vẫn có hiệu lực.”

Như vậy, Đối với trường hợp người anh thứ hai của bạn mất trước bố bạn và bố bạn không có sửa đổi gì chúc thì đối vói phần di sản thừa kế là quyền sử dụng đất với 300 m2 mà bố bạn để lại trong di chúc sẽ không có hiệu lực. Trường hợp này sẽ được chia theo pháp luật và sẽ phát sinh trường hợp thừa kế thế vị (Hai người con của anh trai sẽ được hưởng phần di sản được chia theo pháp luật) 

Đối với việc bạn và người anh cả không đồng ý với yêu cầu vợ của người anh thứ hai hưởng phần thừa kế theo di chúc là đúng theo quy định của pháp luật. Vì phần mà người anh thứ hai của bạn được hưởng theo di chúc không có hiệu lực.

Khách hàng hỏi: Do ba mẹ tôi đã mất năm 2015 không có di chúc. Khi bố mẹ mất có để lại 800 m2 đất. Bố mẹ tôi sinh được 8 người con, hiện có em út tôi trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi 2 người mất, còn lại 5 người cũng có công trực tiếp chăm sóc, ngoài ra còn lại 2 người không chăm sóc, thăm hỏi, quan tâm. Nếu có phát sinh tranh chấp đất trên thì khi ra tòa thì người em út có được chia phần nhiều hơn hay không?

Luật P&P trả lời: Với câu hỏi của bạn thì Luật P&P tư vấn như sau:

Theo quy định của Bộ luật dân sự năm 2015 về thừa kế theo pháp luật. Cụ thể:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, trường hợp bố mẹ bạn mất mà không để lại di chúc thì di sản sẽ được chia thừa kế theo pháp luật cho những người thừa kế hợp pháp gồm ông, bà (nội, ngoại nếu còn) và 8 anh chị em trong gia đình. Về việc phân chia di sản nếu các đồng thừa kế không có thỏa thuận khác thì toàn bộ di sản sẽ được chia thành những phần di sản bằng nhau cho những người thừa kế. Tức không phân biệt ai chăm sóc ông, bà nhiều hơn hay ít hơn để làm căn cứ phân chia.

Khách hàng hỏi: Bố mẹ tôi sinh được 3 người con. Anh trai cả sinh năm 1975 và chị tôi sinh năm 1977. Tôi sinh năm 1980. Hiện tại Hai anh chị tôi đã lập gia đình và ở riêng từ trước khi bố mất; chỉ có tôi là người ở cùng bố mẹ chăm lo nhà cửa. Năm 1999 bố tôi mất không để lại di chúc, tài sản là mảnh đất 100 m2. Sau khi bố mất, mẹ tôi quyết định sẽ nhường lại phần đất trên cho tôi (Có lập thành văn bản). Nay chị hai tôi lại đòi về ở và buộc tôi phải chia một nửa căn nhà, nhưng tôi không đồng ý. Vậy tôi có phải chia tài sản đất trên mà bố mẹ tôi mất cho anh với chị tôi hay không?

Luật P&P trả lời: Với thắc mắc của bạn Luật P&P tư vấn như sau:

Về việc mẹ bạn có quyền để lại tài sản là mảnh đất cho bạn,

- Thứ nhất, theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình thì tài sản chung của 2 vợ chồng sẽ được chia đôi nên khi bố bạn chết thì phần tài sản dùng làm di sản thừa kế của mẹ bạn sẽ chỉ là 1/2 mảnh đất đó còn lại 1/2 mảnh đất vẫn là của bố bạn có quyền sở hữu.

- Thứ hai, về yêu cầu chia một nửa di sản như yêu cầu của chị bạn là không phù hợp với quy định pháp luật, do ở hàng thừa kế thứ nhất còn có bạn, mẹ bạn và anh trai.

Việc chia thừa kế, do bố bạn chết không để lại di chúc nên phần di sản của mẹ bạn (1/2 mảnh đất) sẽ được chia thừa kế theo pháp luật theo Điều 679 Bộ luật dân sự 1995:

“1- Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

2- Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.”

Như vậy với trường hợp của bạn khi chị bạn có yêu cầu chia đôi một nữa ngôi nhà mà khi bố bạn mất là không hợp lý vì theo quy định tại Bộ luật dân sự 1995 ngoài chị bạn thì còn có bạn và anh trai, mẹ bạn đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất. Hơn nữa trong trường hợp này di sản thừa kế được xác định ở đây là 50 m2 đất. Còn đối với 50 m2 đất còn lại thì mẹ bạn được quyền định đoạt.

Liên hệ với Luật P&P


Hotline: 0989.869.523/ 0984.356.608

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược