Menu Hotline: Phone 1 : 0989.869.523/Phone 2 : 0984.356.608

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

Hiện nay, với sự phát triển của kinh tế và hội nhập quốc tế, hoạt động thương mại đang ngày càng phát triển. Nhượng quyền thương mại là một trong những phương thức hiệu quả được nhiều thương nhân lựa chọn để tiến hành hoạt động kinh doanh của mình. Đặc biệt là nhượng quyền thương mại từ thương nhân nước ngoài cho thương nhân Việt Nam. Vậy thủ tục Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại là như thế nào? Luật P&P xin cung cấp tới quý khách hàng Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại là gì? 


- Nhượng quyền thương mại là hoạt động thương mại, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ theo các điều kiện sau đây:

+ Việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ được tiến hành theo cách thức tổ chức kinh doanh do bên nhượng quyền quy định và được gắn với nhãn hiệu hàng hoá, tên thương mại, bí quyết kinh doanh, khẩu hiệu kinh doanh, biểu tượng kinh doanh, quảng cáo của bên nhượng quyền;

+ Bên nhượng quyền có quyền kiểm soát và trợ giúp cho bên nhận quyền trong việc điều hành công việc kinh doanh

- Đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại là việc thương nhân nước ngoài có hoạt động nhượng quyền thực hiện việc đăng ký với Bộ Công thương để xác lập hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam

- Hợp đồng nhượng quyền thương mại là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên nhượng quyền cho phép và yêu cầu bên nhận quyền tự mình tiến hành việc mua bán hàng hoá, cung ứng dịch vụ.

Vì sao phải thực hiện việc đăng ký nhượng quyền thương mại


- Theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Nghị định 35/2006/NĐ-CP (sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2011/NĐ-CP) thì trước khi tiến hành hoạt động nhượng quyền thương mại, những thương nhân đang có dự kiến nhượng quyền thì cần phải đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại với cơ quan có thẩm quyền theo quy định.

- Mặt khác trường hợp không thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại thì theo quy định tại Điểm a Khoản 3 và Khoản 6 Điều 75 Nghị định 98/2020/NĐ-CP quy định về hành vi vi phạm về kinh doanh nhượng quyền thương mại như sau:

+ Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm sau đây: Không đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại theo quy định;

+ Biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi này.

Như vậy, trường hợp không đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại thì có thể bị phạt đến 10 triệu đồng. Mức phạt này là mức phạt đối với cá nhân, trường hợp tổ chức vi phạm mức phạt tối đa là 20 triệu đồng.

Điều kiện để đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại


- Đối với thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại (Bên nhượng quyền)

+ Phải là thương nhân có đăng ký kinh doanh

+ Thương nhân được phép cấp quyền thương mại khi hệ thống kinh doanh dự định dùng để nhượng quyền đã được hoạt động ít nhất 01 năm

Chủ thể phải thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại


- Thương nhân nước ngoài thực hiện nhượng quyền thương mại cho thương nhân Việt Nam

- Các trường hợp sau không phải đăng ký nhượng quyền:

+ Nhượng quyền trong nước;

+ Nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài.

Đối với các trường hợp không phải đăng ký nhượng quyền phải thực hiện chế độ báo cáo Sở Công Thương.

Thành phần hồ sơ thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại


- Đơn đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

- Bản giới thiệu về thương nhân nhượng quyền thương mại

- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ Việt Nam ra nước ngoài; bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được cơ quan có thẩm quyền nơi thương nhân nước ngoài thành lập xác nhận trong trường hợp nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt nam

- Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ

- Giấy tờ chứng minh sự chấp thuận về việc cho phép nhượng quyền lại của bên nhượng quyền ban đầu trong trường hợp thương nhân đăng ký hoạt động nhượng quyền là bên nhượng quyền thứ cấp (Trong trường hợp bên nhượng quyền thứ cấp thực hiện nhượng quyền lại cho bên thứ ba)

Số lượng 01 bộ hồ sơ

Thẩm quyền và thời gian đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại


- Thẩm quyền đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại: Vụ Thị trường trong nước - Bộ Công thương:  Nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam, bao gồm cả hoạt động nhượng quyền thương mại từ Khu chế xuất, Khu phi thuế quan hoặc các khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật Việt Nam vào lãnh thổ Việt Nam

- Thời gian thực hiện: 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Thời điểm thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại: Trước khi thực hiện hoạt động nhượng quyền thương mại.

- Kết quả thực hiện: Văn bản chấp thuận (hoặc văn bản từ chối) đăng ký nhượng quyền thương mại

Những lưu ý khi thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại


- Các giấy tờ được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được công chứng bởi cơ quan công chứng trong nước.

- Trường hợp bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy tờ có giá trị tương đương của thương nhân nước ngoài được thể hiện bằng tiếng nước ngoài thì phải được dịch ra tiếng Việt và được cơ quan đại diện ngoại giao của Việt Nam ở nước ngoài chứng nhận và thực hiện việc hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.

 Trình tự thực hiện thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại


- Bên dự kiến nhượng quyền thương mại gửi hồ sơ đề nghị đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại đến Bộ Công Thương;

- Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Bộ Công Thương thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại vào Sổ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại và ra Thông báo chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại gửi thương nhân về việc đăng ký đó. Trường hợp từ chối việc đăng ký thì phải thông báo bằng văn bản cho Bên dự kiến nhượng quyền và nêu rõ lý do.

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ, trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ, Bộ Công Thương ra văn bản thông báo để Bên dự kiến nhượng quyền bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

Một số câu hỏi của khách hàng liên quan đến đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại


Câu hỏi: Trong trường hợp đối tượng đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại là quyền sở hữu công nghiệp thì có thực hiện việc đăng ký với Cục Sở hữu trí tuệ không?

Trả lời: Đối với các đối tượng là quyền sở hữu công nghiệp thì phải thực hiện việc đăng ký thì hợp đồng nhượng quyền mới có hiệu lực theo quy định tại khoản 2 Điều 14 Nghị định 35/2006/NĐ-CP

Câu hỏi: Có được đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại liên quan đến đối tượng là chỉ dẫn địa lý hay không?

Trả lời: Theo quy định tại Nghị định 35/2006/NĐ-CP Quy định chi tiết luật thương mại về hoạt động nhượng quyền thương mai thì đối tượng nhượng quyền là chỉ dẫn địa lý thì không được đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại.

Câu hỏi: Khi thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại thì có cần phải cung cấp hợp đồng nhượng quyền thương mại hay không?

Trả lời: Theo quy định tại Nghị định 35/2006/NĐ-CP thì khi thực hiện việc đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại thì không phải cung cấp hợp đồng nhượng thương mại. Sau khi được chấp thuận đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam thì mới được tiến hành ký kết hợp đồng nhượng quyền thương mại.

Câu hỏi: Khi đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam mà muốn thay đổi nội dung đăng ký thì có được hay không?

Trả lời: Theo quy định tại Nghị định 36/2006/NĐ-CP thì khi đã thực hiện đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại tại Việt Nam được thay đổi nội dung đăng ký khi có sự thay đổi các thông tin đã đăng ký như Bản giới thiệu về nhượng quyền thương mại, Tư cách pháp lý của bên nhượng quyền thương mại; Văn bằng bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp tại Việt Nam hoặc tại nước ngoài trong trường hợp có chuyển giao quyền sử dụng các đối tượng sở hữu công nghiệp đã được cấp văn bằng bảo hộ thì Bên nhượng quyền có trách nhiệm thông báo cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền nơi đã đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày có thay đổi các thông tin đã đăng ký

Câu hỏi: Trường hợp nào thì bị xóa đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại?

Trả lời: Theo quy định tại Nghị định 36/2006/NĐ-CP thì trường hợp xóa đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại khi:

- Thương nhân kinh doanh nhượng quyền thương mại ngừng kinh doanh hoặc chuyển đổi ngành nghề kinh doanh;

- Thương nhân bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư.

Dịch vụ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại của Luật P&P


- Tư vấn các quy định của pháp luật về nhượng quyền thương mại và đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại từ nước ngoài vào Việt Nam.

- Hỗ trợ khách hàng soạn thảo các đơn từ liên quan đến đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

- Nộp hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

- Làm việc với cơ quan nhà nước sau khi nộp hồ sơ đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

- Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách sau khi thực hiện xong thủ tục đăng ký hoạt động nhượng quyền thương mại

- Tư vấn về quyền lợi và nghĩa vụ của các bên khi tiến hành giao kết hợp đồng nhượng quyền thương mại sau

- Hỗ trợ soạn thảo, đàm phán và tiến đến giao kết hợp đồng nhượng quyền thương mại nhằm giảm thiểu tối đa các rủi ro có thể phát sinh tranh chấp;

- Tư vấn hướng giải quyết tốt nhất để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của khách hàng khi phát sinh tranh chấp từ hợp đồng nhượng quyền thương mại;

- Nhận ủy quyền, thay mặt khách hàng trực tiếp giải quyết tranh chấp và tham gia tố tụng đối với các tranh chấp liên quan đến hoạt động nhượng quyền thương mại.

Liên hệ với Luật P&P


Hotline: 098.9869.523/0984.356.608

Email: lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược