Menu Hotline: Phone 1 : 0989.869.523/Phone 2 : 0984.356.608

THỦ TỤC XIN GIẤY PHÉP LAO ĐỘNG CHO NGƯỜI NƯỚC NGOÀI TẠI VIỆT NAM

Với những thế mạnh vốn có và nhờ vào những nỗ lực phát triển không ngừng nghỉ, cùng với đó là những ưu đãi đầu tư đến từ phía nhà nước; Việt Nam trở thành một trong những điểm sáng thu hút nguồn vốn đầu tư nước ngoài (FDI), từ đó lôi kéo thêm một lượng lớn người lao động nước ngoài vào Việt Nam làm việc. Tuy nhiên, để người lao động nước ngoài có thể làm việc tại Việt Nam, người lao động nước ngoài phải xin được Giấy phép lao động từ Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Và thủ tục này đòi hỏi người lao động nước ngoài phải thực hiện một cách cẩn thận để tránh phải đi lại nhiều lần giữa 2 nước.

Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam là gì?


Giấy phép lao động là dạng văn bản thể hiện sự chứng nhận của cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước Việt Nam, đồng ý cho người nước ngoài lao động hợp pháp tại Việt Nam.

Giấy phép lao động có thật sự cần thiết không?


Giấy phép lao động là văn bản bắt buộc đối với mỗi người lao động nước ngoài khi muốn vào Việt Nam để làm việc. Chỉ trừ một vài trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 3, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 154 của Bộ luật Lao động và Điều 7 Nghị định 152/2020 NĐ-CP.

Trong trường hợp cá nhân/ tổ chức/ doanh nghiệp sử dụng người lao động nước ngoài nhưng người đó lại không được cấp giấy phép lao động hoặc giấy phép lao động đã hết hạn,… thì sẽ phải đối mặt với mức phạt từ 15.000.000 VNĐ đến 25.000.000 VNĐ; tuỳ theo số lượng người lao động nước ngoài thuộc trường hợp trên, cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có thể bị phạt hành chính lên đến 75.000.000 đồng.

Vì vậy, để thực hiện đúng quy định của pháp luật cũng như tránh bị xử phạt hành chính như đã kể trên, doanh nghiệp nên làm thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam sớm nhất có thể.

Thời hạn của giấy phép lao động là bao lâu?


Thông thường, thời hạn của Giấy phép lao động được cấp dựa theo thời hạn của từng trường hợp cụ thể quy định tại Điều 10 Nghị định 152/2020 NĐ – CP dưới đây; tuy nhiên thời hạn của giấy phép này không quá 02 năm:

1. Thời hạn của hợp đồng lao động dự kiến sẽ ký kết.

2. Thời hạn của bên nước ngoài cử người lao động nước ngoài sang làm việc tại Việt Nam.

3. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

4. Thời hạn hợp đồng hoặc thỏa thuận cung cấp dịch vụ ký kết giữa đối tác Việt Nam và nước ngoài.

5. Thời hạn nêu trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để đàm phán cung cấp dịch vụ.

6. Thời hạn đã được xác định trong giấy phép hoạt động của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp.

7. Thời hạn trong văn bản của nhà cung cấp dịch vụ cử người lao động nước ngoài vào Việt Nam để thành lập hiện diện thương mại của nhà cung cấp dịch vụ đó.

8. Thời hạn trong văn bản chứng minh người lao động nước ngoài được tham gia vào hoạt động của một doanh nghiệp nước ngoài đã thành lập hiện diện thương mại tại Việt Nam.

9. Thời hạn trong văn bản chấp thuận sử dụng người lao động nước ngoài trừ trường hợp không phải thực hiện báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 4 Nghị định này.

Để xin được Giấy phép lao động cho người nước ngoài, phải cần những điều kiện gì?


Để có thể xin được Giấy phép lao động, người lao động phải có VISA (hay còn gọi là thị thực); thị thực là loại giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp, cho phép người nước ngoài nhập cảnh Việt Nam. Thời gian nhập cảnh theo diện SQ (thuộc diện sang để khảo sát thị trường, du lịch, thăm người thân, chữa bệnh) có thời hạn thị thực không quá 30 ngày.

Như vậy, trong thời gian 30 ngày kể trên, Doanh nghiệp phải cân đối xin được Giấy phép lao động cho người lao động nước ngoài và xin được Thẻ tạm trú cho người lao động nước ngoài đó.

Thủ tục để xin Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam?


Để xin được Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, có 2 bước thực hiện:
Bước 1: Xin xác nhận nhu cầu sử dụng lao động (bước này mất 10-15 ngày làm việc)

Bước 2: Xin giấy phép lao động (bước này mất 5 - 10 ngày làm việc)

Cụ thể như sau:

- Đơn vị tiếp nhận hồ sơ: Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Sở Lao động – Thương binh và Xã hội.

- Một số lưu ý và các văn bản cần có:

Đối với Bước 1:

Lưu ý: Phải thực hiện bước xin xác nhận nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài trước ít nhất 30 ngày kể từ ngày người lao động nước ngoài bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Hồ sơ gồm có:

+ Mẫu báo cáo giải trình nhu cầu sử dụng lao động nước ngoài (theo mẫu số Mẫu số 01/PLI Phụ lục 01 Nghị định số 152/2020/NĐ-CP).

+ Giấy giới thiệu/Giấy ủy quyền cho người nộp hồ sơ.

Đối với Bước 2:

Lưu ý: Phải thực hiện bước xin Giấy phép lao động này trước ít nhất 15 ngày kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc tại Việt Nam.

Hồ sơ gồm có:

+ Văn bản đề nghị cấp giấy phép lao động của người sử dụng lao động

+ Giấy chứng nhận sức khỏe hoặc giấy khám sức khỏe do cơ quan, tổ chức y tế có thẩm quyền của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp có giá trị trong thời hạn 12 tháng, kể từ ngày ký kết luận sức khỏe đến ngày nộp hồ sơ hoặc giấy chứng nhận có đủ sức khỏe theo quy định của Bộ trưởng Bộ Y tế.

+ Phiếu lý lịch tư pháp hoặc văn bản xác nhận người lao động nước ngoài không phải là người đang trong thời gian chấp hành hình phạt hoặc chưa được xóa án tích hoặc đang trong thời gian bị truy cứu trách nhiệm hình sự của nước ngoài hoặc của Việt Nam cấp.

+ Văn bản, giấy tờ chứng minh là nhà quản lý, giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật và các tài liệu theo quy định đối với một số công việc, ngành, nghề có yêu cầu đặc biệt (cầu thủ bóng đá, phi công, bảo dưỡng máy bay, thuyền viên,…).

+ 02 ảnh màu (kích thước 4 cm x 6 cm, phông nền trắng, mặt nhìn thẳng, đầu để trần, không đeo kính màu), ảnh chụp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp hồ sơ.

+ Văn bản chấp thuận nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài trừ những trường hợp không phải xác định nhu cầu sử dụng người lao động nước ngoài.

+ Bản sao có chứng thực hộ chiếu còn giá trị theo quy định của pháp luật.

+ Các giấy tờ liên quan đến người lao động nước ngoài đối với từng trường hợp cụ thể theo quy định pháp luật.

 

Trên đây là những chia sẻ của Luật P&P đối với thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài làm việc tại Việt Nam. Một số vướng mắc khi thực hiện thủ tục này sẽ được công ty Luật P&P giải đáp như sau:


Khách hàng hỏi: Để thực hiện thủ tục trên, những giấy tờ cấp tại nước ngoài có cần hợp pháp hoá lãnh sự không?

Trả lời: Tất cả những giấy tờ được cơ quan tại nước ngoài cấp, đều phải hợp pháp hoá lãnh sự; khi nộp hồ sơ tại Việt Nam sẽ phải nộp bản công chứng của bản hợp pháp hoá lãnh sự đó.

Khách hàng hỏi: Hộ chiếu của Trung Quốc có công chứng ở Việt Nam được hay không?

Trả lời: Do một vài nguyên nhân, hộ chiếu của người Trung Quốc không được công chứng tại Việt Nam, khi nộp hồ sơ, sẽ sử dụng bản scan để nộp; khi lấy kết quả thì phải mang theo bản gốc của hộ chiếu đó.

Khách hàng hỏi: Những vị trí nào có thể xin giấy phép lao động tại Việt Nam?

Trả lời: Theo pháp luật hiện hành, có 04 vị trí có thể xin được Giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam: Nhà quản lý, Giám đốc điều hành, chuyên gia, lao động kỹ thuật. Đối với mỗi vị trí trên, điều kiện đối với người lao động lại khác nhua, chủ yếu sự khác biệt nằm ở kinh nghiệm và bằng cấp liên quan và tdo đó Hồ sơ đi kèm cũng khác nhau.


 

Mong rằng những chia sẻ của Luật P&P có thể giúp quý khách hàng hiểu rõ hơn về thủ tục xin giấy phép lao động cho người nước ngoài tại Việt Nam, mọi thắc mắc và ý kiến đóng góp xin được gửi về theo thông tin Công ty chúng tôi đã đăng tải trên website này.

Trân trọng!

Đối tác chiến lược