Menu Hotline: 0989.869.523

Thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam

Hiện nay các nhà đầu Trung Quốc tiến hành đầu tư vào Việt Nam rất nhiều. Hình thức các nhà đâu tư Trung Quốc lựa chọn nhiều khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam là thành lập công ty. Nhưng quy định pháp lý về việc thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam không phải ai cũng nắm rõ

Để khách hàng nắm rõ được thủ tục trên, bài viết sau Luật tư vân P&P cung cấp tới khách hàng thu tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam

 

Cơ sở pháp lý


- Luật đầu tư 2014

- Luật doanh nghiệp 2014

- Nghị định 118/2015/NĐ-CP

- Hiệp định về khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Chính phủ cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và chính phủ nhân dân Trung Hoa (1992)

Khái niệm về đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài


Theo quy định tại Điều 3 Luật đầu tư 2014 các khái niệm về đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài:

- Dự án đầu tư là tập hợp đề xuất bỏ vốn trung hạn hoặc dài hạn để tiến hành các hoạt động đầu tư kinh doanh trên địa bàn cụ thể, trong khoảng thời gian xác định

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư là văn bản, bản điện tử ghi nhận thông tin đăng ký của nhà đầu tư về dự án đầu tư

- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

Quy định chung về khuyến khích và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Trung Quốc


- Mỗi Bên ký kết sẽ khuyến khích các nhà đầu tư của Bên ký kết kia đầu tư trên lãnh thổ của mình và chấp nhận những đầu tư đó phù hợp với luật và quy định của mình.

- Mỗi Bên ký kết sẽ giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi để làm visa và cấp giấy phép hoạt động cho công dân của Bên ký kết kia trên lãnh thổ của mình đối với những hoạt động liên quan đến đầu tư đó.

- Những đầu tư và các hoạt động liên quan đến đầu tư của các nhà đầu tư của mỗi Bên ký kết sẽ được đối xử công bằng, thoả đáng và được bảo hộ trên lãnh thổ của Bên ký kết kia.

+ Sự đối xử và bảo hộ như nêu trên sẽ không kém thuận lợi hơn so với sự đối xử đối với những đầu tư và các hoạt động liên quan đến đầu tư của các nhà đầu tư của nước thứ ba.

+ Sự đối xử và bảo hộ như nêu trên không bao gồm bất kỳ sự đối xử ưu đãi nào của Bên ký kết kia dành cho những đầu tư của các nhà đầu tư của nước đầu tư thứ ba trên cơ sở liên minh thuế quan, khu vực thương mại tự do, liên minh kinh tế, hiệp định tránh đánh thuế trùng hoặc mậu dịch biên giới

Ưu đãi đầu tư, kinh doanh khi nhà đầu tư Trung Quốc tiến hành đầu tư tại Việt Nam


Khi nhà đầu tư Trung quốc tiến hành đầu tư vào Việt Nam thì chính phủ Việt Nam dành cho nhà đầu tư Trung Quốc những ưu đãi nhất định được phân tích như sau:

- Ưu đãi đầu tư là ưu đãi mà Nhà nước dành cho nhà đầu tư nước ngoài  khi họ đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích nhằm tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư

+ Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư

+ Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất

- Đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư

+ Dự án đầu tư thuộc ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật đầu tư 2014

+ Dự án đầu tư tại địa bàn ưu đãi đầu tư theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Luật đầu tư 2014

+ Dự án đầu tư có quy mô vốn từ 6.000 tỷ đồng trở lên, thực hiện giải ngân tối thiểu 6.000 tỷ đồng trong thời hạn 03 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc quyết định chủ trương đầu tư

+ Dự án đầu tư tại vùng nông thôn sử dụng từ 500 lao động trở lên

+ Doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp khoa học và công nghệ, tổ chức khoa học và công nghệ

Các ngành nghề cấm thực hiện đầu tư kinh doanh


Khi nhà đầu tư Trung Quốc muốn đầu tư kinh doanh bằng hình thức lập công ty tại Việt Nam thì nhà đầu tư Trung Quốc nên lưu ý đến các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh được quy định tại Khoản 1 Điều 6 Luật đầu tư 2014 đây là những nghành nghề mà pháp luật Việt Nam không cho phép đầu tư, kinh doanh, bao gồm:

- Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật đầu tư 2014

- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật đầu tư 2014

- Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật đầu tư 2014

- Kinh doanh mại dâm

- Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người

- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người

Ngành nghề kinh doanh có điều kiện khi thực hiện thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam


Khi lựa chọn ngành nghề để kinh doanh, đầu tư đầu tiên nhà đầu tư Trung Quốc nên xem xét xem ngành nghề kinh doanh đó có phải là ngành nghề kinh doanh có điều kiện không. Để tiến hành đáp ứng các điều kiện của ngành nghề kinh doanh. Điều kiện có thể là chứng chỉ, có thể là giấy phép con….

Ngành nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện quy định tại Phụ lục 4 Luật Đầu tư 2014. Tùy thuộc vào ngành nghề đầu tư mà nhà đầu tư Trung Quốc phải đáp ứng các điều kiện sau:

Điều kiện về đầu tư kinh doanh được áp dụng theo một hoặc một số hình thức sau đây:

- Giấy phép

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện

- Chứng chỉ hành nghề

- Chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp

- Văn bản xác nhận

- Các hình thức văn bản khác theo quy định của pháp luật không được quy định tại các mục nêu trên

Điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định gồm:

- Điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế

- Điều kiện về hình thức đầu tư

- Điều kiện về phạm vi hoạt động đầu tư

- Điều kiện về đối tác Việt Nam tham gia thực hiện hoạt động đầu tư

- Điều kiện khác theo quy định tại các luật, pháp lệnh, nghị định và điều ước quốc tế về đầu tư

chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành để xem xét, quyết định

Các hình thức khi thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam


Theo quy định của pháp luật hiện hành tại Việt Nam, khi nhà đầu tư tiến hành thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam có thể chọn một trong 2 hình thức đầu tư sau:

- Đầu tư thành lập công ty một chủ sở hữu: Là hình thức thành lập công ty do một cá nhân hoặc một tổ chức có tư cách pháp nhân bỏ vốn để thành lập công ty

+ Với hình thức này nhà đầu tư có thể chọn 2 loại hình công ty để tiến thành lập là doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

+ Ưu điểm của hình thức này là: Nhà đầu tư được chủ động khi quyết định cách thức đầu tư, được hưởng toàn bộ lợi nhuận đầu tư sau khi đã thực hiện các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật

+ Nhược điểm: Nhà đầu tư phải tự mình gánh chịu mọi rủi ro, và không thể huy động vốn tư cá nhân tổ chức khác

- Đầu tư thành lập công ty nhiều chủ sở hữu: Hình thức này các nhà đầu tư cùng thỏa thuận góp vốn, cùng hợp tác quản lý để thành lập ra công ty. Công ty có thể 100% vốn điều lệ thuộc sở hữu của nhà đầu tư Trung Quốc hoặc sự kết hợp giữa vốn chủ sở hữu cùa nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư Trung Quốc

+ Với hình thức này nhà đầu tư có thể chọn các loại hình công ty sau: Công ty hợp danh; Công ty cổ phần; Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

+ Ưu điểm của hình thức này là nhà đầu tư có thể huy đông được nhiều nguồn vốn lớn, chia sẻ được trách nhiệm quản lý, rủi do

+ Nhược điểm: Đây là hình thực góp vốn của nhiều nhà đầu tư nên các nhà đầu tư phải thống nhất được ý chí với nhau đối với các vấn đề liên quan đến công ty. Hệ thống bộ máy tổ chức của công ty cũng phức tạp hơn

Điều kiện để thực hiện thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam


- Nhà đầu tư Trung Quốc phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định

- Đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn trong công ty trong một số trường hợp pháp luật quy định

- Phạm vi hoạt động và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam


Khi tiến hành thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam, thì nhà đầu tư phải thực hiện thủ tục thành lập công ty qua 2 bước như sau:

- Bước 1: Xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc

- Bước 2: Thủ tục thành lập công ty nước ngoài có vốn đầu tư Trung Quốc

Bước 1: Xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc

Hồ sơ xin giấy chứng nhận cho nhà đầu tư Trung Quốc

Nhà đầu tư tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ lên cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

- Đối với nhà đầu tư là cá nhân: Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu.

- Đối với nhà đầu tư là tổ chức: bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý.

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án.

- Bản sao một trong các tài liệu sau:

+ Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư.

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ.

+ Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính.

+ Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư.

+ Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư.

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư.

- Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao.

Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận cho nhà đầu tư Trung Quốc

Về quyền cấp giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư Trung Quốc được phân chia như sau:

- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

+ Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

Quy trình thực hiện xin giấy chứng nhận cho nhà đầu tư Trung quốc

- Thời gian nhận kết quả: Từ 15 -20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Cách thức thực hiện: Có thể chọn một trong hai cách thức sau là nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện

Bước 2: Thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam

Một số vấn đề nhà đầu tư cần phải chú ý trước khi thực hiện thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam

- Lựa chọn loại hình doanh nghiêp: Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là rất quan trọng. Vì mỗi loại hinh doanh nghiệp khác nhau thì sẽ có nhưng đặc điểm khác nhau ứng với nhu cầu đầu tư, kinh doanh của mỗi chủ thể. Theo quy đinh của pháp luật Việt Nam hiện nay thì nhà đầu tư Trung Quốc có thể chọn một trọng các loại hình công ty sau:

+ Doanh nghiêp tư nhân

+ Công ty TNHH 1 thành viên

+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lê

+ Công ty cổ phần

+ Công ty hợp danh

Để nắm được những ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp này cho phù hợp với mục đích thành lập công ty của mình, Quý khách hàng nên tham khảo bài viết tại đây

- Đặt tên công ty: Việc đặt tên công ty cũng phải đáp ứng các điều kiện sau của pháp luật

+ Tên công ty gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng của doanh nghiệp

+ Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

+ Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký

Chú ý: Các doanh nghiệp hoạt động theo Giấy phép đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đầu tư (đồng thời là Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh) có tên trùng, tên gây nhầm lẫn với tên doanh nghiệp đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp không bắt buộc phải đăng ký đổi tên

- Ngành nghề đầu tư kinh doanh: Khi tiến hành đầu tư thì nhà đầu tư cũng nên lưu ý một số chú ý về ngành nghề đầu tư kinh doanh như sau:

+ Nhà đầu tư nước ngoài phải chú ý đến các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh như chúng tôi đã nêu ở bên trên

+ Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài thì nhà đầu tư phải xem xét và đáp ứng đủ các điều kiện về ngành nghề kinh doanh đó

+ Một số ngành nghề được ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật đầu tư 2014

- Lựa chọn trụ sở chính của công ty: Trụ sở chính của công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).

+ Không đặt địa chỉ trụ sở công ty không đúng chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh như Căn hộ chung cư có mục đích để ở; Nhà tập thể có diện tích sử dụng chung; Trên diện tích đất đang quy hoạch hay đất không đúng mục đích sử dụng như đất rừng, đất nông nghiệp...

+ Doanh nghiệp cần đăng ký đúng trụ sở công ty tại nơi mình có hoạt động thực tế, tránh trường hợp khi cơ quan thuế xuống trụ sở kiểm tra lại không có hoạt động thì sẽ bị lập biên bản

+ Đối với nhà đâu tư nước ngoài sẽ dược ưu đãi đầu tư khi đầu tư vào những khự sau: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

Hồ sơ thực hiện thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam

Tiến hành nộp 01 bộ hồ sơ tới cơ quan nhà nước có thẩm quyền, hồ sơ bao gồm các tài liệu sau:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp

-  Điều lệ công ty

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân đầu tư vào Việt Nam

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức đầu tư Nhật Bản

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

Quy trình thực hiện thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam

- Thời gian: Từ 05- 07 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư

- Cách thức thực hiện: Có thể lựa chọn một trong các cách thức sau: Nộp trực tiếp hoặc nôp qua đường bưu điên hoặc qua hệ thống đăng ký kinh doanh

Sự khác biệt khi thành lập công ty tại Việt Nam của nhà đầu tư Trung Quốc và nhà đầu tư Việt Nam


Tiêu chí

Nhà đầu tư nước ngoài

Nhà đầu tư Việt Nam

Chủ thể

- Cá nhân nước ngoài: Có quốc tịch nước ngoài theo quy đinh

- Pháp nhân: thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam

- Cá nhân có quốc tịch Việt Nam,

- Pháp nhân: là tổ chức kinh tế không có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông

Tài sản góp  vốn

Chứng minh tài sản góp vôn vào công ty

Đối với cá nhân: có thể  bằng số dư tài khoản

Đối với tổ chức: có thể là báo cáo tài chính

Không cần chứng minh

Ngành nghề kinh doanh

Bị điều chỉnh ở Phụ lục I,II Hiệp định xúc tiến và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản

Không bị điều chỉnh bởi Hiệp định xúc tiến và bảo hộ đầu tư giữa Việt Nam và Nhật Bản

Quy đinh của pháp luật về ngành nghề kinh doanh cấm kinh doanh và ngành nghề kinh doanh có điều kiện cũng khác nhau

Việc góp vốn vào công ty

Thực hiên thủ tục thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông trước khi góp vốn vào công ty

Không phải thực hiện

Dự án đầu tư

Phải có dự án đầu tư

Không cần có dự án đầu tư

Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Phải thực hiện xin giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Không phải thực hiện cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư

Nhà đầu tư Trung quốc đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp và tổ chức kinh tế


Khi tiến hành đầu tư vào Việt Nam ngoài việc thành lập công ty Trung quốc tại Việt Nam thì nhà đầu tư Trung quốc cũng có thể lựa chọn hình thức đầu tư là “góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại các công ty đã thành lập và hoạt động tại Việt Nam”

Thủ tục của hình thức này được tiến hành như sau:

Hồ sơ bao gồm:

- Văn bản đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp gồm những nội dung: thông tin về tổ chức kinh tế mà nhà đầu tư nước ngoài dự kiến góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp; tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài sau khi góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp vào tổ chức kinh tế; 

- Bản sao chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với nhà đầu tư là cá nhân; bản sao Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với nhà đầu tư là tổ chức

Quy trình thực hiện

- Thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư

- Thời gian: Từ 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Trình tự thực hiện:

+ Nhà đầu tư nộp 01 bộ hồ sơ đăng ký góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp theo quy định nêu trên cho Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi tổ chức kinh tế đặt trụ sở chính

+ Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ theo quy định, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét việc đáp ứng điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài và thông báo cho nhà đầu tư. Trường hợp không đáp ứng điều kiện, Sở Kế hoạch và Đầu tư thông báo bằng văn bản cho nhà đầu tư và nêu rõ lý do.

+ Sau khi nhận được thông báo theo quy định, tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp thực hiện thủ tục thay đổi thành viên, cổ đông tại Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật khác tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế

Dự án đầu tư của nhà đầu tư Trung quốc tối đa bao nhiêu năm?


Thời hạn hoạt động tối đa của dự án đầu tư được quy định tại Điều 43 Luật đầu tư 2014

- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

- Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn dài hơn nhưng không quá 70 năm.

- Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Câu hỏi khách hàng thường gặp phải khi thực hiện thủ tục thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam


Câu hỏi 1: Tôi là cá nhân Trung Quốc muốn thành lập công ty Trung quốc tại Việt Nam do mình tôi làm chủ thì tôi nên lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào

Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì sẽ có 2 loại hình doanh nghiệp là khách hàng có thể lựa chọn là doanh nghiệp tư nhân và công ty trách nhiệm hữu hạn 1 thành viên (công ty TNHH 1 thành viên)

Điểm khác biệt của hai loại hình nay như sau:

- Trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu

+ Chủ sở hữu công ty TNHH 1 thành viện chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. (Trách nhiệm hữu hạn)

+ Chủ doanh nghiệp tư nhân chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. (Trách nhiệm vô hạn)

- Quyền phát hành trái phiếu

+ Công ty TNHH 1 thành viên Có thể phát hành trái phiếu. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên bị hạn chế quyền phát hành cổ phần

+ Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ một loại chứng khoán nào

- Tư cách pháp lý

+ Công ty TNHH 1 thành viên Có tư cách pháp nhân

+ Doanh nghiệp tư nhân Không có tư cách pháp nhân

- Hạn chế quyền góp vốn, mua cổ phần vốn góp của doanh nghiệp

+ Công ty TNHH 1 thành viên Không bị hạn chế

+ Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần

Câu hỏi 2: Nhà đầu tư Trung Quốc có được thành lập văn phòng tại Việt Nam không? Nếu được thành lập thì có cần phải có dự án đầu tư không?

Luật tư vấn P&P trả lời: Căn cứ quy định tại Khoản 5 Điều Nghị định 118/2015/NĐ-CP “Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính mà không nhất thiết phải có dự án đầu tư. Hồ sơ, trình tự và thủ tục lập chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của tổ chức kinh tế thực hiện theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế”

Như vậy nhà đầu tư Trung Quốc có thể thàn lập văn phòng đại diện tại Việt Nam. Và khi thành lập văn phòng đại diền thì nhà đầu tư nước ngoài không nhất thiết phải có dự án đầu tư

Khách hàng cần cung cấp


- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư

- Giấy thuê đất

- Thông tin về công ty: tên, địa chỉ, vốn điều lệ, loại hình công ty, ngành nghề kinh doanh

- Bản sao Giấy tờ chứng thực cá nhân của người đại diện theo pháp luật và thành viên/cổ đông công ty.

Công việc của chúng tôi


- Tư vấn các thủ tục, vấn đề pháp lý liên quan đến thủ thành lập công ty Trung Quốc tại Việt Nam

- Nhận tài liệu từ quý khách.

- Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

- Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

- Làm dấu và thông báo mẫu dấu công ty

Liên hệ với chúng tôi


Hotline: 0989.869.523

Email: lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược