Menu Hotline: 0989.869.523

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội hiện nay kéo theo sự phát triển của ngành nghề kinh doanh dịch vụ mạng xã hội. Vì vậy có rất nhiều khách hàng quan tâm và gửi thắc mắc đến với chúng tôi về thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội. Để giải đáp thắc mắc trên của khách hàng, bài viết sau Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới khách hàng thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

Cơ sở pháp lý


- Luật doanh nghiệp 2020

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP

- Nghị định 72/2013/NĐ-CP

- Nghị định 27/2018/NĐ-CP

- Nghị định 150/2018/NĐ-CP

Mạng xã hội là gi? Dịch vụ mạng xã hội là gì?


- Theo quy định tại khoản 22- Điều 3- Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định rõ: “Mạng xã hội (social network) là hệ thống thông tin cung cấp cho cộng đồng người sử dụng mạng các dịch vụ lưu trữ, cung cấp, sử dụng, tìm kiếm, chia sẻ và trao đổi thông tin với nhau, bao gồm dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn (forum), trò chuyện (chat) trực tuyến, chia sẻ âm thanh, hình ảnh và các hình thức dịch vụ tương tự khác. Ví dụ về mạng xã hội điển hình: facebook, youtobe, gapo...

- Dịch vụ mạng xã hội (tiếng Anh: Social Networking Service - SNS) là dịch vụ nối kết các thành viên cùng sở thích trên Internet lại với nhau với nhiều mục đích khác nhau không phân biệt không gian và thời gian. Những người tham gia vào dịch vụ mạng xã hội còn được gọi là cư dân mạng.

Vì sao khi thiết lập mạng xã hôi phải thành lập công ty?


- Theo quy định tại Điểm a Khoản 7 Điều 1 Nghị định 27/2018/NĐ-CP “Tổ chức, doanh nghiệp được cấp Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, Giấy phép thiết lập mạng xã hội khi có đủ các Điều kiện sau đây: Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc ngành nghề đăng ký kinh doanh phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp đã được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp". Như vậy việc thành lập công ty là điều kiện bắt buộc để tiến hành thiết lập mạng xã hội

- Ngoài ra việc thành lập công ty còn mang lại rất nhiều ưu thế như sau:

+ Việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội sẽ giúp thương hiệu công ty bạn được nhiều người biết đến. Bên cạnh đó, pháp luật sẽ bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của công ty khi xâm phạm như: Sẽ được đăng ký và đảm bảo không có bị một đơn vị khác có thể đặt tên trùng hợp hoặc gây ra sự nhầm lần cho mọi người

+ Công ty đi vào hoạt động sẽ giúp tạo khả năng huy động vốn bằng nhiều cách khác nhau và nhờ đó tạo được nguồn lợi nhuận lớn hơn các loại hình khác

+ Công ty kinh doanh dịch vụ ngày càng nhiều nên việc thành lập công ty sẽ tạo sự tin tưởng hơn cho khách hàng, tăng sực cạnh tranh

Điều kiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội


Điều kiện về nhân sự

- Có bộ phận quản lý nội dung thông tin: Bộ phận quản lý nội dung nhằm mục đích xây dựng và kiểm duyệt nội dung trên mạng xã hội. Bộ phận này có số lượng lớn hay nhỏ phụ thuộc vào quy mô công ty và năng lực hoạt động của trang mạng xã hội đó. Tuy nhiên số lượng tối thiểu nên có để trong khoảng 3 đến 5 người để đảm bảo hoạt động trang mạng xã hội hiệu quả.Trong bộ phận nội dung  cần có ít nhất 01 nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin là người có quốc tịch Việt Nam hoặc đối với người nước ngoài có thẻ tạm trú do cơ quan có thẩm quyền cấp còn thời hạn ít nhất 06 tháng tại Việt Nam kể từ thời điểm nộp hồ sơ. Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung này phải có bằng cấp trình độ đại học trở lên.

- Có Bộ phận quản lý kỹ thuật:  Có tối thiểu 01 người đáp ứng quy định tại Phụ lục II và Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định 27/2018/NĐ-CP. Người phụ trách kỹ thuật này phải có bằng đại học về chuyên ngành công nghệ thông tin hoặc điện tử viễn thông

Điều kiện về tên miền

Đối với tổ chức, doanh nghiệp không phải là cơ quan báo chí, dãy ký tự tạo nên tên miền không được giống hoặc trùng với tên cơ quan báo chí. Mạng xã hội sử dụng ít nhất 01 tên miền “.vn” và lưu giữ thông tin tại hệ thống máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.

Mạng xã hội  và trang thông tin điện tử của cùng một tổ chức, doanh nghiệp không được sử dụng cùng một tên miền.Tên miền “.vn” phải còn thời hạn sử dụng ít nhất là 06 tháng tại thời điểm đề nghị cấp phép và phải tuân thủ quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet. Đối với tên miền quốc tế phải có xác nhận sử dụng tên miền hợp pháp.

Điều kiện về kỹ thuật

- Điều kiện về kỹ thuật

+ Lưu trữ tối thiểu 02 năm đối với các thông tin về tài Khoản, thời gian đăng nhập, đăng xuất, địa chỉ IP của người sử dụng và nhật ký xử lý thông tin được đăng tải;

+ Tiếp nhận và xử lý cảnh báo thông tin vi phạm từ người sử dụng;

+ Phát hiện, cảnh báo và ngăn chặn truy nhập bất hợp pháp, các hình thức tấn công trên môi trường mạng và tuân theo những tiêu chuẩn đảm bảo an toàn thông tin;

+ Có phương án dự phòng bảo đảm duy trì hoạt động an toàn, liên tục và khắc phục khi có sự cố xảy ra, trừ những trường hợp bất khả kháng theo quy định của pháp luật;

+ Đảm bảo phải có ít nhất 01 hệ thống máy chủ đặt tại Việt Nam, cho phép tại thời điểm bất kỳ có thể đáp ứng việc thanh tra, kiểm tra, lưu trữ, cung cấp thông tin trên toàn bộ mạng xã hội do tổ chức, doanh nghiệp sở hữu theo quy định.

- Ngoài việc bảo đảm các Điều kiện kỹ thuật quy định trên, hệ thống kỹ thuật thiết lập mạng xã hội phải có khả năng đáp ứng các yêu cầu sau:

+ Thực hiện đăng ký, lưu trữ thông tin cá nhân của thành viên, bao gồm: Họ và tên; ngày, tháng, năm sinh; số chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, ngày cấp, nơi cấp; số điện thoại và địa chỉ thư điện tử (nếu có). Trường hợp người sử dụng Internet dưới 14 tuổi và chưa có chứng minh nhân dân/thẻ căn cước công dân/hộ chiếu, người giám hộ hợp pháp quyết định việc đăng ký thông tin cá nhân của người giám hộ theo quy định tại điểm này để thể hiện sự cho phép và chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc đăng ký đó;

+ Thực hiện việc xác thực người sử dụng dịch vụ thông qua tin nhắn gửi đến số điện thoại hoặc đến hộp thư điện tử khi đăng ký sử dụng dịch vụ hoặc thay đổi thông tin cá nhân;

+ Ngăn chặn hoặc loại bỏ thông tin vi phạm các quy định khi có yêu cầu từ cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;

+ Thiết lập cơ chế cảnh báo thành viên khi đăng thông tin có nội dung vi phạm (bộ lọc).

Điều kiện về quản lý thông tin đối với mạng xã hội

- Có thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phù hợp theo các quy định và được đăng tải trên trang chủ của mạng xã hội;

- Bảo đảm người sử dụng phải đồng ý thỏa thuận sử dụng dịch vụ mạng xã hội bằng phương thức trực tuyến thì mới có thể sử dụng được các dịch vụ, tiện ích của mạng xã hội;

-  Có cơ chế phối hợp để có thể loại bỏ ngay nội dung vi phạm Nghị định này chậm nhất sau 03 giờ kể từ khi tự phát hiện hoặc có yêu cầu của Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc cơ quan cấp phép (bằng văn bản, điện thoại, email);

-  Có biện pháp bảo vệ bí mật thông tin riêng, thông tin cá nhân của người sử dụng;

- Bảo đảm quyền quyết định của người sử dụng trong việc cho phép thu thập thông tin cá nhân của mình hoặc cung cấp cho tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân khác.”

Điều kiện về tài chính

Tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép mạng xã hội phải có phương án tài chính bảo đảm thiết lập hệ thống thiết bị kỹ thuật  để duy trì hoạt động trong thời gian giấy phép có hiệu lực. Theo quy định không bắt buộc tổ chức, doanh nghiệp phải có số vốn nhất định hay số vốn điều lệ quy định định trong công ty nhất định cụ thể nhưng vẫn phải đảm bảo được việc giải trình về năng lực tài chính trong khoảng thời gian hoạt động thiết lập mạng xã hội

Trình tự thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội


Để tiến hành thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội thì khách hàng tiến hành lần lượt theo hai bước sau

- Bước 1: Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội (Xin giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho công ty). Đây là bước đầu tiên khi thành lập công ty nói chung và công ty kinh doanh dịch vụ qua mạng xã hội nói riêng phải thực hiện

- Bước 2: Xin giấy phép thiết lập mạng xã hội. Vì kinh doanh dịch vụ mạng xã hội là ngành nghề kinh doanh cho điều kiện nên sau khi có giấy chứng nhận đăng kinh doanh công ty phải tiến hành xin giấy phép thiết lập mạng xã hôi

Sau đây là chi tiết các bước thành lập công ty kinh doanh dịch vụ qua mạng xã hội

Bước 1: Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội


Các lưu ý trước khi thành lập công ty kinh đoanh dịch vụ mạng xã hội (xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp)

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp

- Cá nhân, tổ chức có thể tiến hành lựa chọn một trong năm loại hình doanh nghiệp trong Luật doanh nghiệp 2014, gồm có những loại hình doanh nghiệp sau đây: Doanh nghiệp tư nhân; Công ty TNHH một thành viên; Công ty TNHH 2 thành viên trở lên; Công ty cổ phần; Công ty hợp danh

- Để nắm được những ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp này cho phù hợp với mục đích thành lập công ty của mình, Quý khách hàng nên tham khảo bài viết tại đây

- Khi khách hàng đang vướng mắc trong việc lựa chọn doanh nghiêp thì có thể trao đổi trực tiếp với chúng tôi để được tư vấn lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp nhất với quý khách

Đặt tên công ty khi tiến hành thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

Tên công ty là yếu tố bắt buộc khi tiến thành thành lập bất kỳ một công ty nào. Cá nhân tổ chức được tự do lựa chọn tên cho công ty của mình, nhưng phải đáp ứng các yêu cầu sau:

- Tên công ty gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng của doanh nghiệp

VD: Nếu đặt tên công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội nên đặt tên công ty là "Công ty + loại hình doanh nghiệp + tên riêng"

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

- Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký

Địa chỉ trụ sở chính khi xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

Địa chỉ chủ sở chính là thông tin bắt buộc mà công ty phải cung cấp để cơ quan nhà nước tiến hành quản lý kiểm tra. Khi tiến hành lựa chọn địa điểm đặt trụ sở chính của công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội thì cần lưu ý một số điểm sau

- Trụ sở chính của công ty là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có)

- Không đặt địa chỉ trụ sở công ty không đúng chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh như Căn hộ chung cư có mục đích để ở; Nhà tập thể có diện tích sử dụng chung; Trên diện tích đất đang quy hoạch hay đất không đúng mục đích sử dụng như đất rừng, đất nông nghiệp...

- Doanh nghiệp cần đăng ký đúng trụ sở công ty tại nơi mình có hoạt động thực tế, tránh trường hợp khi cơ quan thuế xuống trụ sở kiểm tra lại không có hoạt động thì sẽ bị lập biên bản

Vốn điều lệ khi thực hiện xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Công ty bắt buộc phải có vốn điều lệ để duy trì hoạt động cho công ty. Và phải đăng ký một mức vốn hơp lý với cơ quan đăng ký kinh doanh

- Vốn điều lệ là tổng giá trị tài sản do các thành viên đã góp hoặc cam kết góp khi thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh; là tổng giá trị mệnh giá cổ phần đã bán hoặc đã được đăng ký mua khi thành lập doanh nghiệp đối với công ty cổ phần

- Khi thực hiện thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội bắt buộc phải có vốn điều lệ

Người đại diện theo pháp luật của công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật

- Chủ doanh nghiệp tư nhân là người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân

- Thành viên hợp danh là người đại diện theo pháp luật của công ty hợp danh

- Công ty TNHH và công ty cổ phần: người đại diện có thể là Chủ tịch hội đồng thành viên, chủ tịch hội đồng quản trị hoặc có thể thuê cá nhân khác làm đại diện theo pháp luật

Chú ý: Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật

Ngành nghề khi ngành nghề tiến hành thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội

STT

Tên ngành nghề

Mã ngành

1

Xuất bản phần mền

(trừ xuất bản phẩm)

5820

2

Xử lý dữ liệu, cho thuê và các hoạt động liên quan

6311

3

Cổng thông tin

(trừ hoạt động báo chí)

6312

4

Dịch vụ thông tin khác chưa được phân vào đâu

Chi tiết:

- Các dịch vụ thông tin qua điện thoại

- Các dịch vụ tìm kiếm thông tin thông qua hợp đồng hay trên cơ sở phí

6399

5

Hoạt động dịch vụ liên quan đến các cuộc gọi

822

Hồ sơ thành lâp công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội gồm những tài liệu gì?

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp theo mẫu

-  Điều lệ công ty

- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân

+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài

- Danh sách thành viên (đối với công ty cổ phần, công ty TNHH hai thành viên trở lên)

Quy trình thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội được tiến hành như thế nào?

- Thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh/thành phố nơi công ty dự định đặt trụ sở

- Thời gian nhận kết quả: Từ 03 - 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Bước 2: Nộp hồ sơ lên phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi công ty dự định đặt trụ sở.

Trong thời gian 03 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ) Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.

+ Bước 3: Nhận kết quả xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

+ Bước 4: Khắc con dấu tròn của doanh nghiệp

+ Bước 5: Thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh

Bước 2: Xin giấy phép thiết lập mạng xã hội


Theo Khoản 4 - Điều 23- Nghị định 72/2013/NĐ-CP quy định: Tổ chức, doanh nghiệp chỉ được thiết lập mạng xã hội khi có Giấy phép mạng xã hội. Như vậy ta có thể thấy việc xin giấy phép thiết lập mạng xã hội là bắt buộc khi  muốn tiến hành kinh doanh dịch vụ mạng xã hôi

Thành phần hồ sơ khi thực hiện thủ tục xin giấy phép thiết lập mạng xã hội

- Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội

- Bản sao hợp lệ bao gồm bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản sao đối chiếu với bản gốc một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Quyết định thành lập (hoặc bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận, giấy phép tương đương hợp lệ khác được cấp trước ngày có hiệu lực của Luật đầu tư số 67/2014/QH13 và Luật doanh nghiệp số 68/2014/QH13); Điều lệ hoạt động (đối với các tổ chức hội, đoàn thể).

- Quyết định thành lập hoặc Điều lệ hoạt động phải có chức năng nhiệm vụ phù hợp với lĩnh vực thông tin trao đổi trên trang mạng xã hội

- Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép, bao gồm các nội dung chính: Các loại hình dịch vụ; phạm vi; lĩnh vực thông tin trao đổi; phương án tổ chức nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định ; thông tin địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam;

- Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau: Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội; quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội; cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng; cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác; công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội; chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội

Quy trình thực hiện thủ tục thực hiện thủ tục xin giấy phép thiết lập mạng xã hội

-Thẩm quyền: Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử - Bộ thông tin và truyền thông là cơ quan giải quyết hồ sơ và cấp giấy phép mạng xã hội

- Thời gian: Trong thời hạn không quá 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông xem xét, cấp giấy phép mạng xã hội. Trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản trả lời và nêu rõ lý do

- Cách thức thực hiện: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được gửi trực tiếp, qua đường bưu chính hoặc qua mạng Internet đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử)..

Câu hỏi khách hàng thường gặp phải khi thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội


Khách hàng hỏi: Hiện nay tôi muốn tiến hành thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội. Công ty cho tôi hỏi trình tự, thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội được tiến hành như thế nào?

Luật P&P trả lời: Để tiến hành thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội bạn cần thực hiện qua hai bước như sau:

Bước 1: Tiến hành thành lập công ty kinh doanh dịch vụ mạng xã hội tại sở kế hoạch và đầu tư nơi bạn dự định đặt trụ sở chính của công ty, hay nói cách khác là thực hiện xin giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cho công ty bạn

Bước 2: Xin giấy phép thiết lập mạng xã hội tại Cục phát thanh truyền hình và thông tin điện tử - Bộ thông tin và truyền thông

Khách hàng hỏi: Sau khi thực hiện thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ qua mạng xã hội thì công ty cần đóng các loại thuế phí, lệ phí nào?

Luật tư vấn P&P trả lời: Sau khi thành lập công ty thì cần phải đóng lệ phí môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân và thuế thu nhập doanh nghiệp.

- Đối với lệ phí môn bài: Doanh nghiệp phải khai lệ phí môn bài một lần khi doanh nghiệp mới ra hoạt động kinh doanh, chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng bắt đầu hoạt động sản xuất kinh doanh; Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập  nhưng chưa hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải khai lệ phí môn bài trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. Doanh nghiệp nộp lệ phí môn bài hàng năm chậm nhất vào ngày 30 tháng 1 hàng năm, nếu doanh nghiệp mới ra hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc mới thành lập cơ sở sản xuất kinh doanh thì thời hạn nộp lệ phí môn bài chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai lệ phí môn bài. Khách hàng có thể tham khảo chi tiết về lệ phí môn bài tại đây

- Đối với thuế thu nhập cá nhân, khi có phát sinh việc chuyển nhượng vốn góp hoặc cổ phần trong doanh nghiệp thì doanh nghiệp phải thực hiện kê khai và nộp thuế thu nhập cá nhân tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Thủ tục kê khai thuế thu nhập cá nhân khi chuyển nhượng vốn góp khách hàng có thể tham khảo tại đây

- Đối với thuế TNDN: Thuế TNDN là loại thuế thu trên khoản lợi nhuận cuối cùng của doanh nghiệp, sau khi đã trừ các khoản chi phí hợp lý. Tất cả cá nhân, tổ chức, cơ sở sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập đều phải nộp thuế TNDN

- Đối với thuế GTGT: Doanh nghiệp phải đóng thuế GTGT khi doanh nghiệp hoạt động có phát sinh doanh thu trên hóa đơn đỏ. Nếu doanh nghiệp của bạn sử dụng hóa đơn trực tiếp hoặc hóa đơn thông thường thì không phải nộp Giấy phép mạng xã hội có thời hạn bao lâu?

Khách hàng hỏi: Giấy phép thiết lập mạng xã hội có thời hạn trong bao lâu?

Luật P&P trả lời: Thời hạn giấy phép thiết lập mạng xã hội có thời hạn theo đề nghị của tổ chức, doanh nghiệp nhưng tối đa không quá 10 năm. Đơn vị đã được cấp giấy phép mạng xã hội nếu muốn gia hạn giấy phép mạng xã hội thì 30 (ba mươi) ngày trước khi hết hạn giấy phép, tổ chức, doanh nghiệp muốn gia hạn giấy phép gửi văn bản đề nghị gia hạn, nêu rõ thời hạn gia hạn kèm theo bản sao giấy phép đã cấp đến cơ quan cấp giấy phép. Giấy phép được gia hạn không quá 02 (hai) lần; mỗi lần không quá 02 (hai) năm.

Liên hệ với chúng tôi


Hotline: 0989.869.523

Email: lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược