Menu Hotline: 0989.869.523

Thủ tục nhận nuôi con

Vấn đề pháp lý về nuôi con nuôi đang được mọi người quan tâm rất nhiều. Nhất là thủ tục nhân nuôi con. Vậy pháp luật có quy định như thế nào về thủ tục nhận nuôi con nuôi.

Để giúp mọi người hiểu được quy định pháp lý về thủ tục nhân nuôi con, bài viết sau Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới khách hàng thủ tục nhận nuôi con

Cơ sở pháp lý


- Luật hôn nhân gia đình 2014

- Luật nuôi con nuôi 2010

- Nghị định 19/2011/NĐ-CP

- Nghị định 24/2019/NĐ-CP

Con nuôi là gì? Cha mẹ nuôi là gì? Nuôi con nuôi là gì?


- Con nuôi là người được nhận làm con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký

- Cha mẹ nuôi là người nhận con nuôi sau khi việc nuôi con nuôi được cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký

- Nuôi con nuôi là việc xác lập quan hệ cha, mẹ và con giữa người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi

 

 

Các nguyên tắc giải quyết việc nuôi con nuôi


- Khi giải quyết việc nuôi con nuôi, cần tôn trọng quyền của trẻ em được sống trong môi trường gia đình gốc.

- Việc nuôi con nuôi phải bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người được nhận làm con nuôi và người nhận con nuôi, tự nguyện, bình đẳng, không phân biệt nam nữ, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

- Chỉ cho làm con nuôi người ở nước ngoài khi không thể tìm được gia đình thay thế ở trong nước

Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế trong thủ tục nhận con nuôi


Thứ tự ưu tiên lựa chọn gia đình thay thế được thực hiện quy định sau đây:

- Cha dượng, mẹ kế, cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi;

- Công dân Việt Nam thường trú ở trong nước;

- Người nước ngoài thường trú ở Việt Nam;

- Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài;

- Người nước ngoài thường trú ở nước ngoài

Trường hợp có nhiều người cùng hàng ưu tiên xin nhận một người làm con nuôi thì xem xét, giải quyết cho người có điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con nuôi tốt nhất

Điều kiện đối với người nhận nuôi con


- Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ

- Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên

- Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi

- Có tư cách đạo đức tốt

Ngoài ra, việc nhận nuôi con có yếu tố nước ngoài phải đáp ứng điều kiện sau

- Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có đủ các điều kiện theo quy định của pháp luật nước nơi người đó thường trú và đáp ứng đủ các điều kiện trên

- Công dân Việt Nam nhận người nước ngoài làm con nuôi phải có đủ các điều kiện trên và pháp luật của nước nơi người được nhận làm con nuôi thường trú

Trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi thì không áp dụng quy định : Hơn con nuôi từ 20 tuổi trở lên; Có điều kiện về sức khỏe, kinh tế, chỗ ở bảo đảm việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con nuôi

Điều kiện về độ tuổi của người được nhận làm con nuôi


- Trẻ em dưới 16 tuổi

- Người từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây: Được cha dượng, mẹ kế nhận làm con nuôi; Được cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận làm con nuôi

Quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi và con nuôi


Cha nuôi, mẹ nuôi, con nuôi có quyền và nghĩa vụ của cha, mẹ, con được quy định của pháp luật kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi được xác lập theo quy định Trong trường hợp chấm dứt việc nuôi con nuôi theo quyết định của Tòa án thì quyền, nghĩa vụ của cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật

Quyền, nghĩa vụ của cha đẻ, mẹ đẻ và con đã làm con nuôi


- Quyền, nghĩa vụ của cha đẻ, mẹ đẻ và con đã làm con nuôi của người khác được thực hiện theo quy định

- Quyền, nghĩa vụ giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ được khôi phục kể từ thời điểm quan hệ nuôi con nuôi chấm dứt. Trong trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ không còn hoặc không có đủ điều kiện để nuôi con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình thì Tòa án giải quyết việc chấm dứt nuôi con nuôi và chỉ định người giám hộ cho con theo quy định của Bộ luật dân sự

Những người sau đây không được thực hiện thủ tục nhận con nuôi


- Đang bị hạn chế một số quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên

- Đang chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh

- Đang chấp hành hình phạt tù

- Chưa được xóa án tích về một trong các tội cố ý xâm phạm tính mạng, sức khỏe, nhân phẩm, danh dự của người khác; ngược đãi hoặc hành hạ ông bà, cha mẹ, vợ chồng, con, cháu, người có công nuôi dưỡng mình; dụ dỗ, ép buộc hoặc chứa chấp người chưa thanh niên vi phạm pháp luật; mua bán, đánh tráo, chiếm đoạt trẻ em

Các hành vi bị cấm trong việc nhân nuôi con


- Lợi dụng việc nuôi con nuôi để trục lợi, bóc lột sức lao động, xâm hại tình dục; bắt cóc, mua bán trẻ em

- Giả mạo giấy tờ để giải quyết việc nuôi con nuôi

- Phân biệt đối xử giữa con đẻ và con nuôi

- Lợi dụng việc cho con nuôi để vi phạm pháp luật về dân số

- Lợi dụng việc làm con nuôi của thương binh, người có công với cách mạng, người thuộc dân tộc thiểu số để hưởng chế độ, chính sách ưu đãi của Nhà nước

- Ông, bà nhận cháu làm con nuôi hoặc anh, chị, em nhận nhau làm con nuôi

- Lợi dụng việc nuôi con nuôi để vi phạm pháp luật, phong tục tập quán, đạo đức, truyền thống văn hóa tốt đẹp của dân tộc

Thủ tục nhân nuôi con


Khi bạn muốn thực hiện thủ tục nhân nuôi con đầu tiên bạn phải xem xét xem trường hợp nhận nuôi con của bạn thuộc diện nhận nuôi con trong nước hay nhận nuôi con có yếu tố nước ngoài. Vì theo quy định của pháp luật thủ tục nhận nuôi con được chia thành 2 trường hợp sau

- Thủ tục nhận nuôi con trong nước

- Thủ tục nhân nuôi con có yếu tố nước ngoài

Thủ tục nhận nuôi con trong nước


 Nuôi con nuôi trong nước là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với nhau thường trú ở Việt Nam

Hồ sơ thực hiện thủ tục nhận nuôi con

Hồ sơ của người nhận con nuôi trong nước

- Đơn xin nhận con nuôi

- Bản sao Hộ chiếu, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có giá trị thay thế

- Phiếu lý lịch tư pháp

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp; văn bản xác nhận hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người nhận con nuôi thường trú cấp trừ trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi

- Người nhận con nuôi và người được nhận làm con nuôi không thuộc trường hợp cha dượng nhận con riêng của vợ, mẹ kế nhận con riêng của chồng làm con nuôi hoặc cô, cậu, dì, chú, bác ruột nhận cháu làm con nuôi và không cùng thường trú tại một địa bàn xã, thì việc xác nhận về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi được thực hiện như sau

 + Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận làm con nuôi, thì văn bản về hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi do Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó thường trú xác nhận.

 + Trường hợp người nhận con nuôi nộp hồ sơ đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó thường trú, thì công chức tư pháp – hộ tịch xác minh hoàn cảnh gia đình, tình trạng chỗ ở, điều kiện kinh tế của người nhận con nuôi

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi trong nước

- Giấy khai sinh

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng

- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng

Quy trình thực hiện thủ tục nhân nuôi con trong  nước

- Thẩm quyền: Tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú hoặc nơi người nhận con nuôi thường trú

- Thời gian giải quyết: Thời hạn giải quyết việc nuôi con nuôi là 30 ngày, kể từ ngày Ủy ban nhân dân cấp xã nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- Thủ tục thực hiện:

 + Bước 1: Nộp hồ sơ

 + Bước 2: Kiểm tra hồ sơ, lấy ý kiến của những người có liên quan

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, tiến hành xong việc lập ý kiến của cha mẹ đẻ của người được nhận làm con nuôi; nếu chỉ con cha đẻ hoặc mẹ đẻ thì ý kến của trong 2 người; nếu không còn cha mẹ hoặc không xác định được thì phải được sự đồng ý của người giám hộ; trường hợp nhận trẻ em từ đủ 09 tuổi trở lên làm con nuôi thì còn phải được sự đồng ý của trẻ em đó

Việc lấy ý kiến phải lập thành văn bản và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người được lấy ý kiến

 + Bước 3: Đăng ký việc nuôi con nuôi tại Ủy ban nhân dân cấp xã

Thủ tục nhân nuôi con có yếu tố nước ngoài


Nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài là việc nuôi con nuôi giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam, giữa công dân Việt Nam với nhau mà một bên định cư ở nước ngoài

Hồ sơ nhận nuôi con nuôi có yếu tối nước ngoài

Hồ sơ của người nhận con nuôi gồm các giấy tờ sau:

- Đơn xin nhận con nuôi

- Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế

- Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam

- Bản điều tra về tâm lý, gia đình

- Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe

- Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản

- Phiếu lý lịch tư pháp

- Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân

- Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định

- Bản sao giấy chứng nhận kết hôn của cha dượng hoặc mẹ kế với mẹ đẻ hoặc cha đẻ của người được nhận làm con nuôi ( đối với trường hợp người nhận nuôi là cha dượng, mẹ kế của người được nhận làm con nuôi)

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh người nhận con nuôi là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi (đối với trường hợp người nhận nuôi cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi)

- Bản sao quyết định của cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cho người đó nhận con nuôi Việt Nam và giấy tờ, tài liệu để chứng minh người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột (đối với trường hợp người con nuôi đó với trẻ em được nhận làm con nuôi là anh, chị em ruột)

- Giấy tờ, tài liệu để chứng minh trẻ em được nhận làm con nuôi là trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 19/2011/NĐ-CP (đôi với trưởng hợp trẻ em thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 3 của Nghị định 19/2011/NĐ-CP)

- Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã, nơi cư trú tại Việt Nam và giấy tờ, tài liệu khác để chứng minh người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi ( đối với trưởng hợp người nhận con nuôi là người nước ngoài đang làm việc, học tập liên tục tại Việt Nam trong thời gian ít nhất là 01 năm, tính đến ngày nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi)

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài

-Giấy khai sinh

- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp

- Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng

- Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự

- Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng

- Bản tóm tắt đặc điểm, sở thích, thói quen của trẻ em phải ghi trung thực các thông tin về sức khỏe, tình trạng bệnh tật (nếu có) của trẻ em, sở thích, thói quen hàng ngày đáng lưu ý của trẻ em để thuận lợi cho người nhận con nuôi trong việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em sau khi được nhận làm con nuôi (Trường hợp cha dượng hoặc mẹ kế nhận con riêng của vợ hoặc chồng làm con nuôi thì không cần văn bản này)

Quy trình nhận nuôi con có yếu tố nước ngoài

-Thẩm quyền: Cục con nuôi thuộc Bộ tư pháp

-Thủ tục nhân con nuôi có yếu tố nước ngoài

 + Bước 1: nộp hồ sơ

 + Bước 2: Kiểm tra, xác minh hồ sơ và xác nhận trẻ em có đủ điều kiện được cho làm con nuôi

 + Bước 3: Kiểm tra và chuyển hồ sơ của người được nhận làm con nuôi

 + Bước 4: Giới thiệu trẻ em làm con nuôi

 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ của người nhận con nuôi, Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi trên cơ sở bảo đảm các căn cứ quy định và báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, nếu Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đồng ý thì thông báo cho Sở Tư pháp để làm thủ tục chuyển hồ sơ cho Bộ Tư pháp; trường hợp không đồng ý thì trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trước khi Sở Tư pháp xem xét, giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài, nếu có người trong nước nhận trẻ em làm con nuôi thì người đó liên hệ với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ em thường trú để xem xét, giải quyết; nếu việc nhận con nuôi đã hoàn thành thì Ủy ban nhân dân cấp xã báo cáo Sở Tư pháp để chấm dứt việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày nhận được báo cáo kết quả giới thiệu trẻ em làm con nuôi, Bộ Tư pháp kiểm tra việc giới thiệu trẻ em làm con nuôi, nếu hợp lệ thì lập bản đánh giá việc trẻ em Việt Nam đủ điều kiện được làm con nuôi nước ngoài và thông báo cho cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú.

 Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan có thẩm quyền của nước nơi người nhận con nuôi thường trú thông báo về sự đồng ý của người nhận con nuôi đối với trẻ em được giới thiệu, xác nhận trẻ em sẽ được nhập cảnh và thường trú tại nước mà trẻ em được nhận làm con nuôi, Bộ Tư pháp thông báo cho Sở Tư pháp

 + Bước 5: Quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài và việc tổ chức giao nhận con nuôi

Sau khi nhận được thông báo từ Bộ Tư Pháp, Sở Tư pháp trình UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được hồ sơ do Sở Tư pháp trình, UBND cấp tỉnh quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Ngay sau khi có quyết định cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài của UBND cấp tỉnh, Sở Tư pháp thông báo cho người nhận con nuôi đến Việt Nam để nhận con nuôi. Người nhận con nuôi phải có mặt ở Việt Nam để trực tiếp nhận con nuôi trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày nhận được thông báo của Sở Tư pháp.

Sở Tư pháp đăng ký việc nuôi con nuôi, tổ chức lễ giao nhận con nuôi tại trụ sở Sở Tư pháp, với sự có mặt của đại diện Sở Tư pháp, trẻ em được nhận làm con nuôi, cha mẹ nuôi, đại diện cơ sở nuôi dưỡng đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ cơ sở nuôi dưỡng hoặc cha mẹ đẻ, người giám hộ của trẻ em đối với trẻ em được xin nhận làm con nuôi từ gia đình

Hậu quả của việc nhân nuôi con


- Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan.

- Theo yêu cầu của cha mẹ nuôi, cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định việc thay đổi họ, tên của con nuôi.

- Việc thay đổi họ, tên của con nuôi từ đủ 09 tuổi trở lên phải được sự đồng ý của người đó.

- Dân tộc của con nuôi là trẻ em bị bỏ rơi được xác định theo dân tộc của cha nuôi, mẹ nuôi.

- Trừ trường hợp giữa cha mẹ đẻ và cha mẹ nuôi có thỏa thuận khác, kể từ ngày giao nhận con nuôi, cha mẹ đẻ không còn quyền, nghĩa vụ chăm sóc, nuôi dưỡng, cấp dưỡng, đại diện theo pháp luật, bồi thường thiệt hại, quản lý, định đoạt tài sản riêng đối với con đã cho làm con nuôi.

Câu hỏi khách hàng đặt ra


Câu 1: Chúng tôi là người đồng tính, cho tôi hỏi chúng tôi có được nhận nuôi con nuôi không

Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Khoản 3 Điều 8 Luật nuôi con nuôi 2010 “Một người chỉ được làm con nuôi của một người độc thân hoặc của cả hai người là vợ chồng” mà theo quy định  tại Khoản 2 Điều 8  Luật hôn nhân gia đình 2014 “Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính”

Vì nhà nước không thừa nhận hai bạn là vợ chồng nên hai bạn không thể nhận con nuôi theo trường hợp cả 2 người là vợ chồng. Nếu bạn muốn nhận con nuôi thì 1 trong hai bạn sẽ đứng ra nhận con nuôi  theo trường hợp người độc thân nhận con nuôi

Câu 2: Tôi và vợ tôi tiến hành thủ tục lý hôn, chúng tôi có một đứa con nuôi. Vậy cho tôi hỏi nếu vợ tôi nuôi bé thì tôi có phải trợ cấp không

Luật tư vấn P&P trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Nghị định Luật nuôi con nuôi 2010 thì hậu quả của việc nuôi con nuôi “Kể từ ngày giao nhận con nuôi, giữa cha mẹ nuôi và con nuôi có đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con; giữa con nuôi và các thành viên khác của gia đình cha mẹ nuôi cũng có các quyền, nghĩa vụ đối với nhau theo quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình, pháp luật dân sự và các quy định khác của pháp luật có liên quan”

Theo đó bạn phải có các quyền và nghĩa vụ như đối với con theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014. Tại Khoản 2 Điều 82 Luật hôn nhân gia đình quy đinh về nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”

Như vậy bạn vân phải có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con nuôi của bạn nếu vợ bạn là người trực tiếp nuôi con

Công việc của chúng tôi


- Tư vấn các thủ tục, vấn đề pháp lý liên quan đến thủ tục nhận nuôi con

- Nhận tài liệu từ quý khách.

- Soạn thảo hồ sơ đầy đủ, hoàn chỉnh

- Nộp hồ sơ tại cơ quan có thẩm quyền

- Làm việc với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

- Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách

Liên hệ với chúng tôi


Hotline: 098.9869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược