Tình huống: Ông Trần Văn H có được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất ( Sau đây gọi tắt là sổ đỏ) trong quá trình bảo quản và lưu trữ ông không biết do lý do gì nhưng đã dẫn đến tình trang mất sổ đỏ. Ông Trần Văn H đang rất hoang mang và ông có những băn khoăn về việc cấp lại sổ với những vướng mắc như sau:
- Liệu khi làm mất sổ có xin được cấp lại sổ đỏ đã mất không ?
- Quy trình thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ khi đã mất thực hiện như thế nào ?
- Tôi cần chuẩn bị những gì để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ khi đã mất ?
- Tôi thực hiện thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ khi đã mất này ở đâu ?
- Khi tôi thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ khi bị mất thì có mất phí gì không ?
- Thời gian thực hiện thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ khi đã mất là bao lâu?
Trả lời: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hay còn gọi là sổ đỏ là giấy tờ, chứng thư cao nhất có giá trị chứng minh quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất. Trong quá trình quản lý và lưu trữ cũng không tránh được hư hỏng hay đánh mất dẫn đến tình trạng hoang mang và khó khăn trong các giao dịch. Theo quy định của pháp luật hiện hành thì việc mất sổ đỏ này hoàn toàn có thể thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ khi bị mất. Những vấn đề và câu hỏi đặt ra như trên Luật P&P xin được đưa ra những tư vấn như sau:
Liệu khi làm mất sổ có xin được cấp lại sổ đỏ đã mất không ?
Khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 quy định: “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”. Theo Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP, khi bị mất Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất có quyền đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp lại. Như vậy theo quy định là bác Trần Văn H hoàn toàn có thể cấp lại sổ nhưng với điều kiện bác phải thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ khi bị mất.
Chủ thể thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất
Hiện nay theo quy định thì sổ đỏ được cấp cho cả cá nhân, hộ gia đình và tổ chức nên khi mất sổ đỏ thì chính những người này là người đứng ra thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất. Nếu đất chỉ đứng tên cá nhân thôi thì chính cá nhân đó là người đứng tên đơn để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất còn nếu đất của hộ gia đình hay đất có hai người trở lên cùng đứng tên thì phải có giấy tờ và chữ ký của những người đó để đi thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất còn trong trường hợp đất của tổ chức, công ty thì phải có chữ ký của người đứng đầu tổ chức đó hoặc những người được người này ủy quyền để đi thực hiện thủ tục.
Quy trình để được cấp lại sổ đỏ đã mất thực hiện như thế nào ?
Điều 77- Nghị định 43/2014 có quy định về thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất
1. Hộ gia đình và cá nhân, cộng đồng dân cư phải khai báo với Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã, trừ trường hợp mất giấy do thiên tai, hỏa hoạn.
Tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài phải đăng tin mất Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương.
2. Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã đối với trường hợp của hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư hoặc kể từ ngày đăng tin lần đầu trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương đối với trường hợp của tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận.
3. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ; trích lục bản đồ địa chính hoặc trích đo địa chính thửa đất đối với trường hợp chưa có bản đồ địa chính và chưa trích đo địa chính thửa đất; lập hồ sơ trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 37 của Nghị định này ký quyết định hủy Giấy chứng nhận bị mất, đồng thời ký cấp lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.
Để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất thì hồ sơ nộp lên cần những gì ?
Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở, Giấy chứng nhận quyền sở hữu công trình xây dựng do bị mất gồm có:
a) Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK;
b) Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất giấy trong thời gian 15 ngày đối với hộ gia đình và cá nhân; giấy tờ chứng minh đã đăng tin 03 lần trên phương tiện thông tin đại chúng ở địa phương về việc mất Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cơ sở tôn giáo, cá nhân nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư; trường hợp mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó. Trường hợp mất sổ đỏ do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó. Sau khi chuẩn bị xong hồ sơ, người có quyền sử dụng đất nộp tại Văn phòng đăng ký đất đai cấp xã, phường nơi cư trú.
Thực hiện thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất này ở đâu ?
Căn cứ Khoản 3, Điều 105 Luật Đất đai năm 2013, Điều 37 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai, Quyết định số 58/QĐ-STNMT ngày 29/5/2017 về việc uỷ quyền cho Văn phòng Đăng ký đất đai, trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì việc cấp lại Giấy chứng nhận thuộc thẩm quyền Văn phòng Đăng ký đất đai thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường
Thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ khi bị mất có mất phí không ?
Căn cứ theo quy định của Thông tư số 02/2014/TT-BTC hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương thì cấp lại sổ đỏ có mức thu tối đa không quá 100.000 đồng/ giấy với cấp mới, không quá 50.000 đồng/ cấp lại, cấp đổi hoăc xác nhận bổ sung vào giấy chứng nhận. Trường hợp cấp giấy chứng nhận cho hộ gia đình, cá nhân chỉ có quyền sử dụng đất mà không có nhà và tài sản khác gắn liền với đất thì mức thu tối đa không quá 25.000 đồng/ giấy cấp mới và không quá 20.000 đồng/ giấy cấp lại hoặc cấp đổi và xác nhận bổ sung.
Thời gian thực hiện thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất là bao lâu?
Thời gian thực hiện thủ tục: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Thời gian trên không tính thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã, thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất; không tính thời gian xem xét xử lý đối với trường hợp sử dụng đất có vi phạm pháp luật, thời gian trưng cầu giám định.
Những vướng mắc thường gặp khi thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất ?
Câu hỏi: Tôi không phải là người đứng tên trên sổ đỏ đã bị mất. Vậy giờ tôi có thể đứng ra để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất đứng tên người khác được không ?
Trả lời: Theo quy định việc thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ khi bị mất sẽ do người đứng tên trên sổ thực hiện còn nếu người khác muốn đi làm thay phải được sự đồng ý của người đứng tên trên sổ đỏ đó và thể hiện ở văn bản ủy quyền để thực hiện công việc.
Câu hỏi: Khi sổ đỏ bị mất có được phép chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp đất cho cá nhân, tổ chức khác được không ?
Trả lời: Khi mất sổ đỏ thì việc thực hiện chuyển nhượng hay cầm có thế chấp sẽ không được thực hiện vì các thủ tục về chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp đều cần phải có sổ đỏ mới thực hiện được nên phải đảm bảo rằng thực hiện xong thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất xong thì mới thực hiện được việc chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp.
Câu hỏi: Trường hợp sổ đỏ mất nhưng người đứng tên trên sổ đỏ đã chết đi thì ai sẽ là người được đứng ra thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất ?
Trả lời: Trong trường hợp này nếu người đứng tên trên sổ đỏ đã mất thì những người cùng hàng thừa kế đứng ra để thỏa thuận với nhau để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất.
Câu hỏi: Khi thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất có bắt buộc phải thông báo niêm yết tại xã, phường không ?
Trả lời: Khi thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất theo quy định bắt buộc phải thông báo niêm yết tại xã, phường nơi có đất. Phải thực hiện xong bước này mới được thực hiện các bước tiếp theo nộp hồ sơ xin cấp lại sổ trên văn phòng đăng ký đất đai được vì thông báo niêm yết là một thành phần hồ sơ trong thủ tục.
Câu hỏi: Khi sổ đỏ đang bị cầm cố thế chấp vay ngân hàng thì có được phép báo mất để làm theo thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất không ?
Trả lời: Theo quy định, người bị mất Sổ đỏ phải khai báo với UBND cấp xã và UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Sổ đỏ tại trụ sở; việc thông báo nhằm tìm lại Sổ đỏ bị mất. Tuy nhiên, anh không được mượn cớ Sổ đỏ bị mất để cấp lại sổ mới vì Sổ đỏ của anh đang được ngân hàng giữ nhằm bảo đảm thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Chỉ cấp lại Sổ đỏ khi có sự việc mất sổ đã xảy ra trên thực tế; việc mượn cớ trong trường hợp của anh là vi phạm pháp luật.
Mẫu đơn để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Kính gửi: ……………………………………………… |
|
||||||
I. PHẦN KÊ KHAI CỦA NGƯỜI ĐĂNG KÝ (Xem kỹ hướng dẫn viết đơn trước khi kê khai; không tẩy xóa, sửa chữa trên đơn) |
|||||||
1. Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất 1.1. Tên (viết chữ in hoa): …………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… 1.2. Địa chỉ(1): ………………………………………………………………………………………….. …………………………………………………………………………………………………………… |
|||||||
2. Giấy chứng nhận đã cấp đề nghị được cấp lại, cấp đổi 2.1. Số vào sổ cấp GCN: …………………………; 2.2. Số phát hành GCN: …………………….; 2.3. Ngày cấp GCN …/…/…… |
|||||||
3. Lý do đề nghị cấp lại, cấp đổi Giấy chứng nhận: ………………………………………….. ……………………………………………………………………………………………………………. |
|||||||
4. Thông tin thửa đất có thay đổi do đo đạc lại (kê khai theo bản đồ địa chính mới) |
|||||||
Tờ bản đồ số |
Thửa đất số |
Diện tích (m2) |
Nội dung thay đổi khác |
||||
|
|
|
|
||||
|
|
|
|
||||
|
|||||||
4.1. Thông tin thửa đất theo GCN đã cấp: - Thửa đất số: ………………………………….; - Tờ bản đồ số: ………………………………...; - Diện tích: ……………………………….… m2 - …………………………………………………. - …………………………………………………. |
4.2. Thông tin thửa đất mới thay đổi: - Thửa đất số: …………………………….; - Tờ bản đồ số: …………………………...; - Diện tích: ………..……….…………… m2 - ……………………………………………. - ……………………………………………. |
||||||
5. Thông tin tài sản gắn liền với đất đã cấp GCN có thay đổi (kê khai theo thông tin đã thay đổi - nếu có) |
|||||||
Loại tài sản |
Nội dung thay đổi |
||||||
|
|
||||||
|
|
||||||
|
|
||||||
5.1. Thông tin trên GCN đã cấp: - Loại tài sản: ………………………………….; - Diện tích XD (chiếm đất): ………………… m2; - …………………………………………………. …………………………………………………. |
5.2. Thông tin có thay đổi: - Loại tài sản: ……………………………….; - Diện tích XD (chiếm đất): …………… m2; - ……………………………………………. ……………………………………………….
|
||||||
6. Những giấy tờ liên quan đến nội dung thay đổi nộp kèm theo - Giấy chứng nhận đã cấp; …………………………………………………………………………………………………………… …………………………………………………………………………………………………………… |
|||||||
Tôi xin cam đoan nội dung kê khai trên đơn là đúng sự thật, nếu sai tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
|
…………., ngày .... tháng ... năm …… |
Dịch vụ của Luật P&P khi thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất
- Thực hiện tư vấn các bước phải làm, các giấy tờ và thông tin cần chuẩn bị để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất
- Tiếp nhận thông tin và giấy tờ liên quan để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất
- Soạn hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất
- Nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất
- Làm việc với cơ quan nhà nước liên quan đến thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất
- Bàn giao kết quả cho khách hàng sau khi thực hiện xong thủ tục cấp lại sổ đỏ đã mất
Liên hệ với Luật P&P
Phone: 0989.969.523 / 0984.356.608
Emaill: lienheluattuvan@gmail.com