Menu Hotline: 0989.869.523/ 0984.356.608

Thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam

Hiện nay, việc thành lập công ty nước ngoài có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam ngày càng nhiều do các chính sách ưu đãi mở cửa của nhà nước tuy nhiên không phải nhà đầu tư nào cũng nắm được thủ tục thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc tại Việt Nam. Để nhà đầu tư Hàn Quốc nắm rõ được thủ tục thành lập tại công ty tại Việt Nam, Luật P&P cung cấp tới khách hàng nội dung liên quan như sau:

 Cở sơ pháp lý


- Luật đầu tư 2014

- Luật doanh nghiệp 2014

- Nghị định 118/2015/NĐ-CP

- Các văn bản khác liên quan

Nhà đầu tư Hàn Quốc là những ai?


Theo quy định của Luật đầu tư thì nhà đầu tư và nhà đầu tư nước ngoài được giải thích như sau:

- Nhà đầu tư là tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh, gồm nhà đầu tư trong nước, nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân có quốc tịch nước ngoài, tổ chức thành lập theo pháp luật nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh tại Việt Nam.

--> Nhà đầu tư Hàn Quốc là những cá nhân có quốc tịch Hàn Quốc hay công ty được thành lập theo quy định của pháp luật Hàn Quốc.

Điệu kiện để thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam


Theo quy định tại Luật Đầu tư điều kiện khi thành lập Công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam thì

- Nhà đầu tư trong nước thành lập tổ chức kinh tế theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp và pháp luật tương ứng với từng loại hình tổ chức kinh tế;

- Nhà đầu tư nước ngoài thành lập tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài  quy định như sau: Căn cứ luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên, Chính phủ công bố Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài, bao gồm:

+ Ngành, nghề chưa được tiếp cận thị trường;

+ Ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện.

Điều kiện tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Danh mục ngành, nghề hạn chế tiếp cận thị trường đối với nhà đầu tư nước ngoài bao gồm:

+ Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

+ Hình thức đầu tư;

+ Phạm vi hoạt động đầu tư;

+ Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

+ Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

+ Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, trừ trường hợp thành lập doanh nghiệp nhỏ và vừa khởi nghiệp sáng tạo và quỹ đầu tư khởi nghiệp sáng tạo theo quy định của pháp luật về hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Chú ý: Kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

- Đáp ứng điều kiện về tỷ lệ sở hữu vốn trong công ty trong một số trường hợp pháp luật quy định

- Phạm vi hoạt động và điều kiện khác theo quy định của điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên

Nhà đầu tư Hàn Quốc được đầu tư dưới những hình thức nào?


Theo quy định tại Luật Đầu tư thì hiện nay nhà đầu tư Hàn Quốc nói riêng và nhà đầu tư các nước khác nói chung có các hình thức đầu tư như sau:

1. Đầu tư thành lập tổ chức kinh tế:

2. Đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp: 

3. Thực hiện dự án đầu tư.

4. Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

5. Các hình thức đầu tư, loại hình tổ chức kinh tế mới theo quy định của Chính phủ.

--> Như vậy theo như phân tích về các hình thức đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài ở trên thì thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam chỉ là một trong những hình thức đầu tư cho nhà đầu tư nước ngoài. Hình thức đầu tư này được hiểu là nhà đầu tư nước ngoài sẽ bỏ vốn ra và thực hiện một dự án nhất định và thành lập một tổ chức kinh tế mới để thực hiện dự án đó. Trước khi thành lập tổ chức kinh tế, nhà đầu tư nước ngoài phải có dự án đầu tư, thực hiện thủ tục cấp, điều chỉnh giấy chứng nhận đăng ký đầu tư. Kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ khác có giá trị pháp lý tương đương, tổ chức kinh tế do nhà đầu tư nước ngoài thành lập là nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư theo quy định tại giấy chứng nhận đăng ký đầu tư.

Những ngành nghề cấm nhà đầu tư Hàn Quốc kinh doanh


Theo quy đinh tại Khoản 1 Điều 6 Luật đầu tư 2014 thì nhà đầu tư Hàn Quốc nói riêng và các nhà đầu tư nước ngoài nói chung, khi thành lập công ty có vốn Hàn Quốc vào Việt Nam sẽ không được kinh doanh các loại hình sau đây:

- Kinh doanh các chất ma túy theo quy định tại Phụ lục 1 của Luật đầu tư 2014;

- Kinh doanh các loại hóa chất, khoáng vật quy định tại Phụ lục 2 của Luật đầu tư 2014;

- Kinh doanh mẫu vật các loại thực vật, động vật hoang dã theo quy định tại Phụ lục 1 của Công ước về buôn bán quốc tế các loài thực vật, động vật hoang dã nguy cấp; mẫu vật các loại động vật, thực vật hoang dã nguy cấp, quý hiếm Nhóm I có nguồn gốc từ tự nhiên theo quy định tại Phụ lục 3 của Luật đầu tư 2014;

- Kinh doanh mại dâm;

- Mua, bán người, mô, bộ phận cơ thể người;

- Hoạt động kinh doanh liên quan đến sinh sản vô tính trên người.

Những ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư Hàn Quốc


1. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện là ngành, nghề mà việc thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong ngành, nghề đó phải đáp ứng điều kiện cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

2. Danh mục ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện được quy định tại Phụ lục IV của Luật Đầu tư

3. Điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề quy định tại khoản 2 Điều này được quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên. Bộ, cơ quan ngang Bộ, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác không được ban hành quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh.

4. Điều kiện đầu tư kinh doanh phải được quy định phù hợp với lý do quy định tại khoản 1 Điều này và phải bảo đảm công khai, minh bạch, khách quan, tiết kiệm thời gian, chi phí tuân thủ của nhà đầu tư.

5. Quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh phải có các nội dung sau đây:

a) Đối tượng và phạm vi áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

b) Hình thức áp dụng điều kiện đầu tư kinh doanh;

c) Nội dung điều kiện đầu tư kinh doanh;

d) Hồ sơ, trình tự, thủ tục hành chính để tuân thủ điều kiện đầu tư kinh doanh (nếu có);

đ) Cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính đối với điều kiện đầu tư kinh doanh;

e) Thời hạn có hiệu lực của giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có).

6. Điều kiện đầu tư kinh doanh được áp dụng theo các hình thức sau đây:

a) Giấy phép;

b) Giấy chứng nhận;

c) Chứng chỉ;

d) Văn bản xác nhận, chấp thuận;

đ) Các yêu cầu khác mà cá nhân, tổ chức kinh tế phải đáp ứng để thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh mà không cần phải có xác nhận bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền.

7. Ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện và điều kiện đầu tư kinh doanh đối với ngành, nghề đó phải được đăng tải trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

8. Chính phủ quy định chi tiết việc công bố và kiểm soát điều kiện đầu tư kinh doanh.

Nguyên tắc áp dụng ngành nghề có điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư Hàn Quốc


- Nhà đầu tư nước ngoài thực hiện hoạt động đầu tư thuộc các ngành, nghề khác nhau phải đáp ứng toàn bộ điều kiện đầu tư đối với các ngành, nghề đó

- Nhà đầu tư nước ngoài thuộc đối tượng áp dụng của các điều ước quốc tế về đầu tư có quy định khác nhau về điều kiện đầu tư được lựa chọn áp dụng điều kiện đầu tư quy định tại một trong các điều ước đó; trường hợp đã lựa chọn một điều ước quốc tế thì nhà đầu tư nước ngoài thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của điều ước quốc tế đó

- Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam đã có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài thì áp dụng quy định của pháp luật Việt Nam

- Nhà đầu tư nước ngoài thuộc vùng lãnh thổ không phải là thành viên WTO thực hiện hoạt động đầu tư tại Việt Nam được áp dụng điều kiện đầu tư như quy định đối với nhà đầu tư thuộc quốc gia, vùng lãnh thổ là thành viên WTO, trừ trường hợp pháp luật và điều ước quốc tế giữa Việt Nam và quốc gia, vùng lãnh thổ đó có quy định khác

- Đối với những ngành, phân ngành dịch vụ chưa cam kết hoặc không được quy định tại Biểu cam kết của Việt Nam trong WTO và điều ước quốc tế về đầu tư khác mà pháp luật Việt Nam chưa có quy định về điều kiện đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài, Cơ quan đăng ký đầu tư lấy ý kiến Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Bộ quản lý ngành để xem xét, quyết định

Thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam được ưu đãi gì ?


- Ưu đãi đầu tư là ưu đãi mà Nhà nước dành cho nhà đầu tư nước ngoài khi họ đầu tư vào lĩnh vực, địa bàn được khuyến khích nhằm tạo sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế phù hợp với chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của đất nước

- Hình thức áp dụng ưu đãi đầu tư

+ Áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp thấp hơn mức thuế suất thông thường có thời hạn hoặc toàn bộ thời gian thực hiện dự án đầu tư; miễn, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp;

+ Miễn thuế nhập khẩu đối với hàng hóa nhập khẩu để tạo tài sản cố định; nguyên liệu, vật tư, linh kiện để thực hiện dự án đầu tư;

+ Miễn, giảm tiền thuê đất, tiền sử dụng đất, thuế sử dụng đất

Thủ tục thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt  Nam


Bước I: Xin giấy chứng nhận đầu tư cho nhà đầu tư Hàn Quốc

1. Hồ sơ xin giấy chứng nhận cho nhà đầu tư Hàn Quốc

- Văn bản đề nghị thực hiện dự án đầu tư; 

- Giấy tờ tùy thân của nhà đầu tư đối với cá nhân:Chứng minh nhân dân, thẻ căn cước hoặc hộ chiếu đối với đối với nhà đầu tư là cá nhân; Giấy chứng nhận thành lập hoặc tài liệu tương đương khác xác nhận tư cách pháp lý đối với tổ chức; 

- Đề xuất dự án đầu tư bao gồm các nội dung: nhà đầu tư thực hiện dự án, mục tiêu đầu tư, quy mô đầu tư, vốn đầu tư và phương án huy động vốn, địa điểm, thời hạn, tiến độ đầu tư, nhu cầu về lao động, đề xuất hưởng ưu đãi đầu tư, đánh giá tác động, hiệu quả kinh tế – xã hội của dự án;

- Tài liệu chứng minh năng lực tài chính: Báo cáo tài chính 02 năm gần nhất của nhà đầu tư; Cam kết hỗ trợ tài chính của công ty mẹ; Cam kết hỗ trợ tài chính của tổ chức tài chính; Bảo lãnh về năng lực tài chính của nhà đầu tư; Tài liệu thuyết minh năng lực tài chính của nhà đầu tư;

- Hợp đồng thuê trụ sở, Giấy tờ chứng minh quyền cho thuê của bên cho thuê (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy phép xây dựng, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có chức năng kinh doanh bất động sản của bên cho thuê hoặc các giấy tờ tương đương).

- Đề xuất nhu cầu sử dụng đất; trường hợp dự án không đề nghị Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất thì nộp bản sao thỏa thuận thuê địa điểm hoặc tài liệu khác xác nhận nhà đầu tư có quyền sử dụng địa điểm để thực hiện dự án đầu tư ( Nếu thuộc đối tượng sử dụng );

- Giải trình về sử dụng công nghệ gồm các nội dung: tên công nghệ, xuất xứ công nghệ, sơ đồ quy trình công nghệ; thông số kỹ thuật chính, tình trạng sử dụng của máy móc, thiết bị và dây chuyền công nghệ chính đối với Dự án có sử dụng công nghệ thuộc Danh mục công nghệ hạn chế chuyển giao ( Nếu có);

- Giấy ủy quyền cho người đi nộp hồ sơ kèm theo Giấy tờ tùy thân: CMND, Căn cước công dân, Hộ chiếu.

2. Thẩm quyền và thời gian xin cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư cho nhà đầu tư Hàn Quốc

- Ban Quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế tiếp nhận, cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

- Sở Kế hoạch và Đầu tư tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với các dự án đầu tư ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, trừ trường hợp quản lý khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế

- Sở Kế hoạch và Đầu tư nơi nhà đầu tư đặt hoặc dự kiến đặt trụ sở chính hoặc văn phòng điều hành để thực hiện dự án đầu tư tiếp nhận, cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án đầu tư sau đây:

+ Dự án đầu tư thực hiện trên địa bàn nhiều tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

+ Dự án đầu tư thực hiện ở trong và ngoài khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh tế

- Thời gian nhận kết quả: 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Cách thức thực hiện: Có thể chọn một trong hai cách thức sau là nộp trực tiếp hoặc thông qua đường bưu điện

Bước II: Thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam

1. Một số lưu ý khi thành lập công ty 

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp:

Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp là rất quan trọng vì mỗi loại hinh doanh nghiệp khác nhau thì sẽ có nhưng đặc điểm khác nhau ứng với nhu cầu kinh doanh của mỗi chủ thể. Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện nay thì nhà đầu tư Hàn Quốc có thể chọn một trọng các loại hình sau:

+ Công ty TNHH 1 thành viên

+ Công ty TNHH 2 thành viên trở lên

+ Công ty cổ phần

+ Công ty hợp danh

Để nắm được những ưu nhược điểm của các loại hình doanh nghiệp này cho phù hợp với mục đích thành lập công ty của mình, Quý khách hàng nên tham khảo bài viết tại đây

Đặt tên công ty: Việc đặt tên công ty cũng phải đáp ứng các điều kiện sau của pháp luật:

+ Tên công ty gồm hai thành tố: Loại hình doanh nghiệp và Tên riêng của doanh nghiệp

+ Người thành lập doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong ơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc đã có quyết định có hiệu lực của Tòa án tuyên bố doanh nghiệp bị phá sản

+ Tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài không được trùng với tên viết bằng tiếng nước ngoài của doanh nghiệp đã đăng ký. Tên viết tắt của doanh nghiệp không được trùng với tên viết tắt của doanh nghiệp đã đăng ký

Ngành nghề đầu tư kinh doanh:

Khi tiến hành đầu tư thì nhà đầu tư cũng nên lưu ý một số chú ý về ngành nghề đầu tư kinh doanh như sau:

+ Nhà đầu tư nước ngoài phải chú ý đến các ngành nghề cấm đầu tư kinh doanh

+ Các ngành nghề kinh doanh có điều kiện đối với nhà đầu tư Hàn Quốc thì nhà đầu tư phải xem xét và đáp ứng đủ các điều kiện về ngành nghề kinh doanh đó

+ Một số ngành nghề được ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 1 Điều 16 Luật đầu tư 2014

- Địa điểm đặt trụ sở chính:

Công ty cần có địa chỉ kinh doanh thì mới được phép tiến hành đăng ký kinh doanh. Địa chỉ của công ty phải đảm bảo những quy định chung, tránh đặt địa chỉ công ty ở khu chung cư hay nhà tập thể. Doanh nghiệp có thể sử dụng nhà riêng có giấy chứng nhận quyền sở hữu hoặc tiến hành thuê văn phòng để đặt địa chỉ công ty. Địa chỉ công ty phải nằm trong lãnh thổ Việt Nam, có số nhà, hẻm, quận, huyện, thành phố…rõ ràng, chính xác.

Lưu ý:

- Không sử dụng địa chỉ giả để làm địa chỉ công ty.

-  Địa chỉ công ty thì không được đặt ở khu vực cấm, nhà chung cư hay tập thể

- Doanh nghiệp cần đăng ký đúng trụ sở công ty tại nơi mình có hoạt động thực tế, tránh trường hợp khi cơ quan thuế xuống trụ sở kiểm tra lại không có hoạt động thì sẽ bị lập biên bản

- Đối với nhà đâu tư nước ngoài sẽ dược ưu đãi đầu tư khi đầu tư vào những khu vực sau: Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; Khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế.

2. Hồ sơ thực hiện Thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; 

-  Điều lệ công ty; 

-  Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân đầu tư vào Việt Nam; Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức đầu tư Hàn Quốc; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

- Giấy ủy quyền đi nộp hồ sơ và giấy tờ tùy thân của người đi nộp hồ sơ: CMND/ Căn cước công dân/ Hộ chiếu

3. Quy trình thực hiện Thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam

- Thời gian: 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ

- Thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch và đầu tư

- Cách thức thực hiện: Nộp trực tiếp hoặc nôp qua đường bưu điên hoặc qua hệ thống đăng ký kinh doanh

Dự án đầu tư của nhà đầu tư Hàn Quốc có thời hạn hoạt động bao lâu?


- Thời hạn hoạt động tối đa của dự án đầu tư được quy định tại Điều 43 Luật đầu tư 2014:

+ Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư trong khu kinh tế không quá 70 năm.

+ Thời hạn hoạt động của dự án đầu tư ngoài khu kinh tế không quá 50 năm. Dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc dự án có vốn đầu tư lớn nhưng thu hồi vốn chậm thì thời hạn dài hơn nhưng không quá 70 năm.

- Đối với dự án đầu tư được Nhà nước giao đất, cho thuê đất nhưng nhà đầu tư chậm được bàn giao đất thì thời gian Nhà nước chậm bàn giao đất không tính vào thời hạn hoạt động của dự án đầu tư

Câu hỏi khi thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam 


Câu hỏi: Tôi là nhà đầu tư Hàn Quốc, khi thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam cần phải đáp ứng những điều kiện gì?

Trả lời: Khi thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam thì nhà đầu Hàn Quốc cần phải lưu ý mấy vấn đề sau đây:

- Thứ nhất: Lưu ý về lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh xem có phải là ngành nghề có cấm kinh doanh không hay ngành nghề đó có điều kiện gì không và nếu có điều kiện thì điều kiện đó là điều kiện gì?

- Thứ hai: Ngành nghề đó nằm trong danh mục có được tiếp cận thị trường hay không? Được tiếp cận thị trường thì có điều kiện gì không? điều kiện tiếp cận thị trường thường gồm các điều kiện về:

+ Tỷ lệ sở hữu vốn điều lệ của nhà đầu tư nước ngoài trong tổ chức kinh tế;

+  Hình thức đầu tư;

+ Phạm vi hoạt động đầu tư;

+ Năng lực của nhà đầu tư; đối tác tham gia thực hiện hoạt động đầu tư;

+ Điều kiện khác theo quy định tại luật, nghị quyết của Quốc hội, pháp lệnh, nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, nghị định của Chính phủ và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

- Thứ ba: Chứng minh được năng lực tài chính của chính nhà đầu tư đó khi thực hiện đầu tư

- Thứ tư: Chứng minh về năng lực về điều kiện sản xuất, kinh doanh: Mặt bằng, nhà xưởng....

Câu hỏi: Khi thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam thì tôi phải làm các bước gì?

Trả lời: Khi thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam thì căn bản sẽ cần làm hai bước chính là:

Bước 1: Xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư 

Bước 2: Sau khi xin cấp giấy chứng nhận đầu tư cho dự án đầu tư xong thì sẽ thành lập công ty 

Ngoài ra những thủ tục khác liên quan như: Thủ tục lập tài khoản vốn đầu tư trực tiếp để chuyển vốn từ nước ngoài về Việt Nam; Thủ tục kê khai thuế sau thành lập; thủ tục đặt dấu công ty...

Câu hỏi: Khi thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam cần bao nhiêu vốn?

Trả lời: Hiện nay Luật đầu tư cũng như Luật doanh nghiệp không quy định mức vốn tối đa hay tối thiểu phải là bao nhiêu khi  thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc nên việc đăng ký mức vốn đầu tư sẽ do quy mô dự án đầu tư để nhà đầu tư quyết định.

Câu hỏi: Khi thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam có cần cung cấp giấy tờ chứng minh địa điểm thực hiện dự án đầu tư không?

Trả lời: Thực tế khi thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam hay công ty có vốn đầu tư của các nhà đầu tư khác thì đều phải chứng minh được quyền sử dụng hợp pháp đối với địa điểm dự án đầu tư mà mình kinh doanh, sản xuất

Câu hỏi: Khi thành lập công ty có vốn Hàn Quốc Tại Việt Nam thì tôi có thể góp chung vốn với người Việt Nam không?

Trả lời: Khi thành lập công ty có vốn Hàn Quốc Tại Việt Nam thì các nhà đầu tư Hàn Quốc hoàn toàn có thể góp vốn với nhà đầu tư Việt Nam là cá nhân hay tổ chức.

Dịch vụ thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam


- Tư vấn các thủ tục liên quan đến thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam;

- Nhận tài liệu từ quý khách để thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam;

- Soạn thảo và hoàn thiện hồ sơ để thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam;

- Nộp hồ sơ thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền;

- Nhận kết quả và bàn giao bản gốc cho quý khách sau khi thực hiện thủ tục thành lập công ty có vốn Hàn Quốc tại Việt Nam;

- Thực hiện các thủ tục và công việc sau khi thành lập công ty có vốn đầu tư Hàn Quốc tại Việt Nam;

Liên hệ với Luật P&P


Hotline: 0989.869.523 / 0984.356.608

Email: lienheluattuvan@gmail.com 

Đối tác chiến lược