Menu Hotline: 0989.869.523

Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai

Tranh chấp đất đai hiện nay điều xẩy ra hầu hết ở các địa phương. Tại Gia lại cũng ngày càng xuất hiện nhiều các vụ, việc tranh chấp đất đai. Các tranh chấp đất đai tại Gia Lai đến chủ yếu do về mặt hiểu biết pháp luật còn nhiều điểm hạn chế bởi nơi đây có các các dân tộc đồng bào. Chính vì thế vai trò Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai là rất quan trong. Vậy vai trò của luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai được thể hiện như thế nào?

Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới quý khách hàng bài viết Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai

Cơ sở pháp lý


- Luật đất đai 2013

- Bộ luật dân sự 2015

- Bộ luật tố tụng dân sự 2015

- Nghị định 43/2014/NĐ-CP

- Nghị quyết số 04/2017/NQ-HĐTP

Hiểu như thế nào là tranh chấp đất đai và giải quyết tranh chấp đất đai


Theo quy định tại Luật đất đai 2013

- Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên trong quan hệ đất đai.

- Việc giải quyết tranh chấp đất đai tại tòa án được thực hiện theo quy định chung tại Bộ luật tố tụng dân sự. Theo đó, cá nhân, cơ quan, tổ chức có quyền tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để khởi kiện vụ án tại tòa án có thẩm quyền (Tòa án nơi có bất động sản đó).

Bản chất của tranh chấp đất đai

- Tranh chấp đất đai xác định ai là người có quyền sử dụng đất đối với điện tích đất tranh chấp

Một số loại tranh chấp phổ biến tại Gia Lai


- Tranh chấp về quyền sử dụng đất

- Tranh chấp tài sản gắn liền với đất

- Tranh chấp thừa kế là đất đai, nhà ở

- Tranh chấp về Hợp đồng chuyển quyền sử dụng đất, nhà ở, tài sản gắn liền với đất;

- Tranh chấp về Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản trên đất

- Tranh chấp về Hợp đồng cầm cố, thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản trên đất

- Tranh chấp về mốc giới đất đai, nhà ở

- Tranh chấp về bồi thường, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất, có tài sản trên đất

Các loại khởi kiện chủ yếu trong lĩnh vực đất đai tại Gia Lai


- Khởi kiện tranh chấp về quyền sử dụng đất.

- Khởi kiện tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất.

- Khởi kiện tranh chấp về mục đích sử dụng đất

- Khởi kiện tranh chấp tài sản gắn liền với đất

-  Khởi kiện đòi lại đất

- Khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế đất đai

Tính chất của tranh chấp đất đai tại Gia Lai


- Tranh chấp đất đai giải quyết thường kéo dài, gây tâm lý mệt mỏi

- Tranh chấp đất đai thường phức tạp

- Tranh chấp đất đai thường liên quan đến nhiều chủ thể

- Tranh châp đất đai liên quan đến nhiều lĩnh vực khác, như: nhà, xây dựng

Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai trong các trường hợp sau


+ Tranh chấp đất đai trong trường hợp đăng ký quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất;

+ Tranh chấp đất đai trong trường hợp chuyển nhượng, mua bán quyền sử dụng đất;

+ Tranh chấp đất đai trong trường hợp đăng ký cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất;

+ Tranh chấp đất đai trong trường hợp đăng ký thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất;

+ Tranh chấp đất đai trong trường hợp đăng ký, xóa đăng ký thế chấp, bảo lãnh bằng quyền sử dụng đất;

+ Tranh chấp về sở hữu về đất đai, quản lý nhà nước về đất đai, tư vấn về người sử dụng đất, nguyên tắc sử dụng đất và những hành vi nghiêm cấm trong sử dụng đất.

Lợi ích và  Công việc của luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai     


Lợi ích luật sư giải quyết tranh chấp đât đai tại Gia Lai

- Khi có sự giúp đỡ của Luật sự giải quyết tranh chấp đất đai tạ Gia Laithì khách hàng sẽ được:

+ Hướng dẫn thu thập tài liệu chứng cứ có lợi cho khách hàng;

+ Giải quyết các tranh chấp theo quy định pháp luật.

+ Tránh được các xô xát, bất hòa không đáng có;

+ Tiết kiệm thời gian, nhanh chóng ổn định công việc và cuộc sống;

+ Đảm bảo được tối đa quyền và lợi ích chính đáng của mình.

Công việc luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai

- Tư vấn các vấn đề pháp luật liên quan đến giải quyết tranh chấp đất đai;

 - Đại diện đàm phán, trao đổi công việc với đối tác với các vụ, việc liên quan đến tranh chấp đất đai;

- Tư vấn, soạn các loại hợp đồng, đơn từ,... liên quan đến tranh chấp đất đai;

- Tư vấn, soạn hồ sơ để tiến hành các thủ tục hành chính liên quan đến tranh chấp đất đai;

-  Tư vấn, đại diện bảo vệ quyền lợi và tham gia giải quyết tranh chấp đất đai;

- Soạn thảo đơn từ, các văn bản gửi tới các cơ quan có thẩm quyền (đơn khởi kiện, các đề xuất trong quá trình tố tụng, yêu cầu thi hành án…);

- Tư vấn cách thức giải quyết tranh chấp đất đai, đánh giá điểm mạnh và điểm yếu của các bên tranh chấp đất đai;

- Điều tra thu thập chứng cứ - tài liệu, kiểm tra đánh giá chứng cứ - tài liệu để trình trước Tòa;

- Soạn thảo đơn, chuẩn bị hồ sơ kiện cho bạn;

- Gặp gỡ, trao đổi với các cơ quan tiến hành tố tụng, cơ quan trọng tài để bảo vệ tốt nhất cho quyền và nghĩa vụ hợp pháp của bạn;

- Tham gia tố tụng với tư cách là luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho thân chủ trong các vụ tranh chấp đất đai;

- Đại diện theo ủy quyền ngoài tố tụng,... và nhiều nội dung công việc khác nữa

Quy trình tiến hành của Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai


Bước 1: Tiếp nhận thông tin và hồ sơ vụ việc cùng với các chứng cứ, giấy tờ liên quan đến vụ việc tranh chấp về Đất đai thực tế khi đương sự có yêu cầu;

Bước 2: Xác định về điều kiện, thẩm quyền giải quyết, thời gian thực hiện và phân công luật sư tham gia giải quyết tranh chấp (bao gồm cả hoạt động tố tụng nếu có yêu cầu);

Bước 3: Tiến hành việc thu thập chứng cứ, tài liệu và các điều kiện chứng minh khác theo quy định của pháp luật để thực hiện việc tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho đương sự, những người có liên quan…;

Bước 4: Hoàn thiện hồ sơ gửi cho cơ quan có thẩm quyền và triển khai nghiên cứu hồ sơ vụ tranh chấp đất đai;

Bước 5: Thay mặt, đại diện đương sự làm việc với cơ quan có thẩm quyền nhằm bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng cho đương sự trong tranh chấp có liên quan đến đất đai.

Các hướng tư vấn giải quyết của Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai      


Theo quy định tại Luật đất đai 2013 và Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì hướng giải quyết tranh chấp đất đai mà các bên có thể thực hiện như sau:

- Hướng giải quyết thứ nhất: Tự hòa giải hoặc thông qua Hòa giải viên, Tổ hòa giải hoặc thông qua Luật sư

- Hướng giải quyết thứ hai: Hòa giải cơ sở (Tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp), Trong trường hợp hòa giải không thành thì Khởi kiện tại Tòa án hoặc bằng còn đường thủ tục hành chính (Đối với trường hợp không có giấy tờ về đất đai có lựa chọn 1 trong hai hình thức Tòa án hoặc UBND cấp huyện)

Tư vấn cách thức của Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai  


Các giải quyết thứ nhất: Tự thương lượng, hòa giải (Pháp luật không bắt buộc các bên có tranh chấp phải tự thương lượng hòa giải)

Theo quy định tai khoản 1 Điều 202 Luật đất đai 2013

+ Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

+ Cá nhân có thể tự hòa giải với nhau hoặc thông qua hòa giải viên, tổ hòa giải (theo quy định tại Luật hòa giải cơ sở 2013) hoặc thông qua Luật sư để tiến hành hòa giải tranh chấp)

Cách giải quyết thứ hai: Hòa giải cơ sở (Hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất tranh chấp)

- Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

- Thời gian hòa giải tại UBND cấp xã: Không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai

- Trong quá trình thực hiện hòa giải cơ sở mà một trong các bên vắng mặt cả hai lần thì coi như trường hợp đó hòa giải không

- Hòa giải tranh chấp đất đai ở UBND cấp xã sẽ xảy tra 1 trong 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Hòa giải thành (kết thúc tranh chấp đất đai)

Lưu ý: Sau khi có văn bản hòa giải thành thì các chủ thể có quyền làm đơn để Tòa án công nhận hòa giải thành ngoài tòa án theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự

Trường hợp 2: Hòa giải không thành Hòa giải không thành nếu muốn giải quyết việc tranh chấp thì theo 02 hướng sau:

Khoản 1 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định:

- Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết. Nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì các bên có thể yêu cầu tòa án giải quyết theo pháp luật tố tụng dân sự.

- Trường hợp không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và giấy chứng minh quyền sử dụng đất thì có thể có thể yêu cầu UBND có thẩm quyền giải quyết

Lưu ý: Về thẩm quyền giải quyết trong trường hợp này

+ Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết

+ Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết

Cách giải quyết thừ ba: Khởi kiện tại Tòa án nhân dân

- Sau khi các bên thực hiện hòa giải (Đối với các tranh chấp bắt buộc phải hòa giải cơ sở) mà hòa giải không thành thì có quyền nộp đơn lên Tòa án nhân dân nơi có đất để giải quyết tranh chấp

- Còn đối với các trường hợp tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP thì không bắt buộc phải hòa giải

+ Tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất (chuyển nhượng, tặng cho…);

+ Tranh chấp về di sản thừa kế là quyền sử dụng đất;

+ Tranh chấp tài sản chung là quyền sử dụng đất giữa vợ và chồng khi ly hôn.

Khi đó các bên có tranh chấp làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết

Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai theo con đường tố tụng


Điều kiện bắt buộc để Tòa án giải quyết tranh chấp đất đai

- Phải thực hiện thủ tục hòa giải cơ sở (Có biên bản hòa giải không thành) (trừ một số trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP Đối với tranh chấp khác liên quan đến quyền sử dụng đất như tranh chấp về giao dịch liên quan đến quyền sử dụng đất, tranh chấp về thừa kế quyền sử dụng đất, chia tài sản chung của vợ chồng là quyền sử dụng đất,... thì thủ tục hòa giải tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất tranh chấp không phải là điều kiện khởi kiện vụ án)

- Phải có đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết và kèm theo các tài liệu chứng minh quyền khởi kiện của mình

Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

- Theo quy định tại điểm c, Khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 thì đối với tranh chấp đất đai các đương sự sẽ nộp đơn tại Tòa án nơi có đất để giải quyết.

+ Đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.

- Trình tự, quy trình giải quyết tranh chấp đất đai tại Tòa án sẽ được giải quyết theo quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự

Trường hợp giải quyết tranh chấp đất đai khi có Sổ đỏ

Khi một trong các bên có giấy chứng nhận hoặc có một trong các giấy tờ quy định tại Điều 100 Luật Đất đai 2013.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ khởi kiện với các giấy tờ cần chuẩn bị như sau:

- Đơn khởi kiện theo mẫu;  Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất ( Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ chứng minh quyền sử dung đất); Biên bản hòa giải có chứng nhận của UBND xã và có chữ ký của các bên tranh chấp; Giấy tờ của người khởi kiện: Sổ hộ khẩu; chứng minh thư nhân dân hoặc thẻ căn cước nhân dân; Các giấy tờ chứng minh khác: Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, ai khởi kiện vấn đề gì thì phải có tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho chính yêu cầu khởi kiện đó.

Bước 2: Nộp đơn khởi kiện.

- Theo điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 thì đối tượng tranh chấp là bất động sản thì chỉ tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết. Do đó, tranh chấp đất sẽ do tòa án nơi có đất có thẩm quyền giải quyết

Bước 3: Thụ lý vụ án

- Tòa án thụ lý và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí. Sau khi thụ lý đơn khởi kiện, Tòa án ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí, trong thời hạn 07 ngày  kể từ ngày nhận được giấy báo của Tòa án về việc nộp tiền tạm ứng án phí, người khởi kiện phải nộp tiền tạm ứng án phí và nộp cho Tòa án biên lai thu tiền tạm ứng án phí. Địa điểm nộp tiền tạm ứng án phí là Chi cục Thi hành án dân sự.

Bước 3: Tiến hành giải quyết vụ án.

- Thời hạn 04 tháng, vụ việc phức tạp được gia hạn không quá 02 tháng. Trong giai đoạn này Tòa sẽ tổ chức hòa giải tại Tòa, nếu các bên không hòa giải thành thì sẽ Tòa sẽ đưa vụ án tranh chấp ra xét xử sơ thẩm (nếu không thuộc trường hợp tạm đình chỉ hoặc đình chỉ). Sau khi có bản án sơ thẩm các bên tranh chấp có quyền kháng cáo nếu không đồng ý với bản án và phải có căn cứ.

Trường hợp không có sổ đỏ và các giấy tờ chứng minh về đất đai 

Một bên có tranh chấp đất đai chỉ được lựa chọn một trong hai cách sau:

Cách 1: Yêu cầu UBND cấp có thẩm quyền giải quyết

Quy trình thực hiện sẽ như sau

- Tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết. Hồ sơ yêu cầu giải quyết

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

+ Biên bản hòa giải tại UBDN cấp xã;

+ Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

+ Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

- Chủ tịch UBND cấp huyện ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp.

- Nếu đồng ý kết quả giải quyết tranh chấp thì kết thúc tranh chấp.

- Không đồng ý kết quả giải quyết thì:

+ Khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc có quyền

+ Khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính (khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp huyện).

Quy trình giải quyết tranh chấp đất đai tại UBND cấp tỉnh

- Khi tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không đồng ý với quyết định của UBND cấp huyện và có làm hồ sơ yêu cầu UBND cấp tỉnh giải quyết. Bộ hồ sơ như sau

+ Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

+ Biên bản hòa giải tại UBND cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

+ Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

+ Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

- Chủ tịch UBND cấp tỉnh ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp.

+ Nếu đồng ý kết quả giải quyết tranh chấp thì kết thúc tranh chấp

+ Không đồng ý kết quả giải quyết thì: Khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính (khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính của Chủ tịch UBND cấp tỉnh).

Cách 2. Khởi kiện tại Tòa án nhân dân

Theo quy định tại Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 và điểm b khoản 2 Điều 203 Luật Đất đai 2013 quy định thì Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định để chứng minh quyền sử dụng đất thì có thể làm đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo thẩm quyền để giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự.

Một số câu hỏi của khách hàng liên quan đên Luật sư giải quyết tranh chấp đất đai tại Gia Lai


Khách hàng hỏi:  Tôi ở thôn Hòa Tín, thị trấn Nhơn Hòa, huyện Chư Pưh, Gia Lai năm 2003, gia đình tôi được UBND huyện Chư Sê (cũ) cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với diện tích đất ở lâu dài là 129 m2 (ngang 4,3 m, dài 30 m). Tiếp giáp với lô đất của gia đình bà là lô đất của hộ ông Huỳnh Thiện Hùng. Vào khoảng tháng 2-2020, hộ ông Hùng tiến hành xây dựng nhà theo giấy phép xây dựng được UBND huyện Chư Pưh cấp ngày 15-12-2019. Do ông Hùng xây dựng nhà lấn chiếm sang phần đất nhà mình tôi tới 10m. Nên tôi đã yêu cầu ông Hùng phá dỡ như ông Hùng kiên quyết không phá dỡ. Vậy tôi làm cách nào để buộc ông Hùng phải phá dỡ?

Luật tư vấn P&P trả lời: Chào bạn với câu hỏi của bạn Luật tư vấn P&P tư vấn như sau:

Trước hết đất của gia đình bạn đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vì vậy gia đình bạn có toàn quyền  với diện tích đất đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Theo quy định tại Khoản 16 Điểu 3 Luật Đất đai 2013 “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.”

Mặc khách cũng theo quy định tại Điều 12 Luật Đất đai 2013 quy định về những hành vi bị nghiêm cấm như sau:

“Điều 12. Những hành vi bị nghiêm cấm

1. Lấn, chiếm, hủy hoại đất đai.”

Như vậy, hành vi lấn đất xây dựng nhà của gia đình Ông Hùng đã xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của gia đình bạn. Về nguyên tắc, các công trình xây dựng trên phần đất lấn chiếm sẽ phải phá dỡ và trả lại nguyên hiện trạng ban đầu cho gia đình bạn.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và để buộc ông Hùng phải tháo dỡ công trình xây dựng đã lấn chiếm thì gia đình bạn có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án nhân sân cấp huyện nơi có đất để giải quyết.

Nhưng để Tòa án thụ lý và giải quyết thì bạn và Ông Hùng phải tiến hành hòa giải cơ sở tại UBND xã phường thị trấn nơi có đất để giải quyết. Chỉ khi các bên đã tiến hành hòa giải mà không thành thì sẽ làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết

Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

"Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

Khi đã có bản án đã có hiệu lực pháp luật thì bạn có quyền yêu cầu ông Hùng phải phá dỡ công trình xây dựng đã lấn chiếm đất nhà bạn. Trong trường hợp ông Hùng không tự nguyện thi hành án thì bạn có quyền làm đơn lên Chi cục Thi hành án dân sự nơi có đất để cưỡng chế yêu cầu ông Hùng phá dỡ công trình vi phạm đã lấn chiếm đất của gia đình bạn.

Khách hàng hỏi: Tôi ở xã Ia Phìn, huyện Chư Prông, Tỉnh Gia Lai. Năm 2003 Tôi được nhà nước giao 1000m2 đất để trồng cà phê và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Đất của tôi phía Tây và phía Nam giáp với gia đình nhà anh Nam và được ngăn cách ranh giới là những cọc bê tông có chiều cao khoản 80 cm. Nhưng thời gian gần đây tôi phát hiện vị trí những cọc bê tông mốc giới đã bị thay đổi. Cho nên tôi cố mời cán bộ địa chính xã về tiến hành đo đạc và đã phát hiện ra là anh Nam đã trồng cây một dãy cà phê tại mốc giới đó và có lấn sang bên phần đất của tôi. Tôi có tìm gặp và thương lượng với anh Nam nhưng anh Nam nhất quyết cho rằng mình không phá bỏ mốc giới trên. Vậy giờ tôi phải làm gì để bào vệ quyền và lợi ích của mình?

Luật tư vấn P&P trả lời: Chào bạn, với câu hỏi của bạn thì Luật tư vấn P&P tư vấn như sau:

Theo quy định tại Điều 175 Bộ luật dân sự 2015 thì “Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung.”

Như vậy đối với trường hợp mà anh Nam đã trồng cây một dãy cà phê có lấn sang phần diện tích đất của bạn thì có hoàn toàn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân cấp Huyện để giải quyết.

Nhưng để Tòa án nhân dân cấp huyện thụ lý đơn khởi kiện của bạn thì bạn phải bắt buộc thực hiện hòa giải cơ sở tại UBND xã theo quy định tại Luật Đất đai 2013 và tại Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP. Trong trường hợp hòa giải không thành thì bạn nộp đơn khỏi kiện lên Tòa án yêu cầu giải quyết để bảo vệ quyền lợi và lợi ích hợp pháp của mình.

Khách hàng cần cung cấp


Thông tin cần cung cấp

- Thông tin về thửa đất

- Thông tin về nguồn gốc đất

Tài liệu cần cung cấp

- Bản sao sổ hộ khẩu

- Bản sao giấy chứng minh thư nhân dân, căn cước công dân

- Bản sao trích lục thửa đất

Liên hệ với chúng tôi


Hotline: 0989.869.523

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược