Menu Hotline: 0989.869.523

Đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất

Xã hội ngày càng phát triển nên việc đăng ký nhãn hiệu là một thủ tục được rất nhiều người quan tâm hiên nay. Pháp luật quy định như thế nào về thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất? Để khách hàng nắm rõ được thủ tục trên, bài viết sau luật tư vấn P&P xin cung cấp tới khách hàng thủ tục đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất

Cơ sở pháp lý


- Luật sở hữu trí tuệ 2005

- Luật sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009

- Thông tư số 263/2016/TT-BTC

Đồ nội thất là gì? Nhãn hiệu là gì? Đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất là gì


- Theo Wikipedia tiếng Việt “Đồ nội thất hay vật dụng/thiết bị nội thất đôi khi được gọi gọn là nội thất là thuật ngữ chỉ về những loại tài sản (thường là động sản) và các vật dụng khác được bố trí, trang trí bên trong một không gian nội thất như căn nhà, căn phòng hay cả tòa nhà nhằm mục đích hỗ trợ cho các hoạt động khác nhau của con người trong công việc, học tập, sinh hoạt, nghỉ ngơi, giải trí phục vụ thuận tiện cho công việc, hoặc để lưu trữ, cất giữ tài sản... có thể kể đến một số hàng nội thất như ghế ngồi, bàn, giường, tủ đựng áo quần, tủ sách, tủ chè, chạn, đồng hồ treo tường ....”

- Theo quy định tại Khoản 6 Điều 4 “Nhãn hiệu là dấu hiệu dùng để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các tổ chức, cá nhân khác nhau”

- Đăng ký nhãn hiệu cho Đồ nội thất là việc chủ sở hữu của Đồ nội thất nộp đơn đề nghị đăng ký để được cấp văn bẳng bảo hộ cho nhãn hiệu cho Đồ nội thất. Sau khi được cấp văn bằng bảo hộ cho nhãn hiệu mà mình đăng ký, chủ sở hữu sẽ có các quyền theo quy định tại Điều 123 Luật Sở hữu trí tuệ 2005

Đăng ký nhãn hiệu và đăng ký bảo hộ thương hiệu có khác nhau không?


- Tên gọi đúng theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ là thủ tục đăng ký nhãn hiệu 

- Trong đời sống hàng ngày thì chúng ta vẫn hay dùng thuật ngữ đăng ký thương hiệu cho một sản phẩm nhất định nào đó nhưng thực tế thì trong luật Sở hữu trí tuệ chưa có khái niệm " Thương hiệu" nhưng thương hiệu thực ra có phạm vi rộng hơn so với nhãn hiệu vì thương hiệu được hiểu là toàn bộ những giá trị thuộc về một công ty cho một sản phẩm nhất định, còn nhãn hiệu là một bộ phận nhỏ để nhận diện thương hiệu đó. 

---> Từ đó có thể thấy thủ tục đăng ký nhãn hiệu với thủ tục đăng ký thương hiệu thực chất là một. Nó khác nhau do cách gọi của chúng ta mà thôi.

Vì sao nên đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất?


Về cơ bản việc đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất không phải là thủ tục bắt buộc nhưng việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu lại là rất cần thiết và là cơ sở để xác lập quyền sở hữu đối với nhãn hiệu, lợi ích của việc đăng ký nhãn hiệu như sau:

- Chủ sở hữu nhãn hiệu đối với đồ nội thất sẽ được độc quyền sử dụng nhãn hiệu cho sản phẩm dịch vụ đã đăng ký, mọi hành vi xử dụng dấu hiệu trùng hoặc tương tự với nhãn hiệu đã đăng ký đều có thể xác định là hành vi xâm phạm quyền với đối nhãn hiệu

- Chủ sở hữu có tiền đề để phát triển nhãn hiệu lâu dài trên cơ sở đã được đăng ký độc quyền và không sợ trong quá trình kinh doanh bị bên khác đăng ký hoặc sử dụng mất.

- Khi nhãn hiệu đã trở lên nổi tiếng hoặc sử dụng rộng rãi, chủ sở hữu có thể cho phép bên thứ 3 sử dụng và thu phí sử dụng

- Và quan trong hơn cả là Chủ sở hữu sẽ được pháp luật bảo vệ khi nhãn hiệu có dấu hiệu bị xâm phạm như có thể yêu cầu cơ quan chức năng tiến hành xử lý hành vi xâm phạm khi phát hiện có bên khác vi phạm hoặc được chính cơ quan chức năng thông báo hành vi xâm phạm của bên khác

Những chủ thể nào được đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất


Theo quy định tại Khoản 13 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 thì những đối tượng sau được tiến hành đăng ký nhãn hiệu sản hàng hóa, dịch vụ nói chung và đồ nội thất nói riêng:

- Tổ chức, cá nhân có quyền đăng ký nhãn hiệu dùng cho hàng hoá do mình sản xuất hoặc dịch vụ do mình cung cấp.

- Tổ chức, cá nhân tiến hành hoạt động thương mại hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu cho sản phẩm mà mình đưa ra thị trường nhưng do người khác sản xuất với điều kiện người sản xuất không sử dụng nhãn hiệu đó cho sản phẩm và không phản đối việc đăng ký đó.

- Tổ chức tập thể được thành lập hợp pháp có quyền đăng ký nhãn hiệu tập thể để các thành viên của mình sử dụng theo quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể; đối với dấu hiệu chỉ nguồn gốc địa lý của hàng hóa, dịch vụ, tổ chức có quyền đăng ký là tổ chức tập thể của các tổ chức, cá nhân tiến hành sản xuất, kinh doanh tại địa phương đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Tổ chức có chức năng kiểm soát, chứng nhận chất lượng, đặc tính, nguồn gốc hoặc tiêu chí khác liên quan đến hàng hóa, dịch vụ có quyền đăng ký nhãn hiệu chứng nhận với điều kiện không tiến hành sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ đó; đối với địa danh, dấu hiệu khác chỉ nguồn gốc địa lý đặc sản địa phương của Việt Nam thì việc đăng ký phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép.

- Hai hoặc nhiều tổ chức, cá nhân có quyền cùng đăng ký một nhãn hiệu để trở thành đồng chủ sở hữu với những điều kiện sau đây:

+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó phải nhân danh tất cả các đồng chủ sở hữu hoặc sử dụng cho hàng hoá, dịch vụ mà tất cả các đồng chủ sở hữu đều tham gia vào quá trình sản xuất, kinh doanh;

+ Việc sử dụng nhãn hiệu đó không gây nhầm lẫn cho người tiêu dùng về nguồn gốc của hàng hoá, dịch vụ.

Điều kiện đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất


Theo quy định tại Điều 72 Luật sở hữu trí tuệ quy định Nhãn hiệu được bảo hộ nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:

- Là dấu hiệu nhìn thấy được dưới dạng chữ cái, từ ngữ, hình vẽ, hình ảnh, kể cả hình ba chiều hoặc sự kết hợp các yếu tố đó, được thể hiện bằng một hoặc nhiều mầu sắc;

- Có khả năng phân biệt hàng hoá, dịch vụ của chủ sở hữu nhãn hiệu với hàng hoá, dịch vụ của chủ thể khác

Lưu ý: Nếu nhãn hiệu có các dấu hiệu sau đây sẽ không được đăng ký

- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với hình quốc kỳ, quốc huy của các nước;

- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với biểu tượng, cờ, huy hiệu, tên viết tắt, tên đầy đủ của cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Việt Nam và tổ chức quốc tế, nếu không được cơ quan, tổ chức đó cho phép;

- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với tên thật, biệt hiệu, bút danh, hình ảnh của lãnh tụ, anh hùng dân tộc, danh nhân của Việt Nam, của nước ngoài;

- Dấu hiệu trùng hoặc tương tự đến mức gây nhầm lẫn với dấu chứng nhận, dấu kiểm tra, dấu bảo hành của tổ chức quốc tế mà tổ chức đó có yêu cầu không được sử dụng, trừ trường hợp chính tổ chức này đăng ký các dấu đó làm nhãn hiệu chứng nhận;

- Dấu hiệu làm hiểu sai lệch, gây nhầm lẫn hoặc có tính chất lừa dối người tiêu dùng về nguồn gốc xuất xứ, tính năng, công dụng, chất lượng, giá trị hoặc các đặc tính khác của hàng hoá, dịch vụ.

Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất


- Tờ khai đăng ký theo mẫu quy định;

- Tài liệu, mẫu vật, thông tin thể hiện nhãn hiệu gồm: Mẫu nhãn hiệu và danh mục hàng hoá, dịch vụ mang nhãn hiệu; Quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể, quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận.

- Giấy uỷ quyền, nếu đơn nộp thông qua đại diện;

- Tài liệu chứng minh quyền đăng ký, nếu người nộp đơn thụ hưởng quyền đó của người khác;

- Tài liệu chứng minh quyền ưu tiên, nếu có yêu cầu hưởng quyền ưu tiên gồm: Bản sao đơn hoặc các đơn đầu tiên có xác nhận của cơ quan đã nhận đơn đầu tiên; Giấy chuyển nhượng quyền ưu tiên nếu quyền đó được thụ hưởng từ người khác.

- Chứng từ nộp phí, lệ phí.

Quy trình đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất


- Thẩm quyền: Cục sở hữu trí tuệ

- Trình tự thực hiện: Việc đăng ký nhãn hiệu cho Đồ nội thất được thực hiện qua các bước sau

Bước 1: Nộp đơn đăng ký nhãn hiệu

Cá nhân, tổ chức có nhu cầu đăng ký nhãn hiệu có thể tự mình nộp đơn đăng ký nhãn hiệu hoặc có thể nhờ  dịch vụ của bên Luật P&P thực hiện. Khi nộp hồ sơ, cần chuẩn bị một bộ hồ sơ cụ thể như trên và cần cung cấp các thông tin và giấy tờ cụ thể như sau. Kèm theo đơn đăng ký nhãn hiệu, quý khách hàng cần cung cấp đầy đủ các tài liệu sau:

- Danh mục sản phẩm dự định đăng ký nhãn hiệu;

- Tờ khai đăng ký nhãn hiệu;

- 01 mẫu nhãn hiệu (không nhỏ hơn 3×3 cm, không vượt quá 8×8 cm);

- Chứng từ nộp lệ phí đăng ký nhãn hiệu.

-----> Sau khi nộp đơn đăng ký nhãn hiệu tại Cục Sở hữu trí tuệ thì Cục Sở hữu trí tuệ sẽ đóng dấu tiếp nhận đơn trong đó có ghi ngày, tháng, năm tiếp nhận đơn và số đơn để theo dõi. Sau khi nộp hồ sơ tại bước này xong sẽ chuyển sang bước theo dõi đơn và chờ phản hồi từ Cục Sở hữu trí tuệ.

Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu

Đơn đăng ký nhãn hiệu được cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp tiếp nhận nếu có đủ các thông tin và tài liệu theo quy định tại khoản 1 Điều 108 Luật Sở hữu trí tuệ năm 2005. Sau khi tiếp nhận đơn đăng ký nhãn hiệu, cơ quan quản lý nhà nước tiến hành xử lý đơn đăng ký nhãn hiệu qua từng giai đoạn như sau:

Giai đoạn 1: Thẩm định hình thức đơn đăng ký nhãn hiệu

- Đơn đăng ký nhãn hiệu được thẩm định hình thức để đánh giá tính hợp lệ của đơn bao gồm: các loại giấy tờ cần thiết; phân nhóm; phân loại đối tượng nêu trong đơn; quyền nộp đơn;… Trường hợp đơn đang ký hợp lệ thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền Sở hữu trí tuệ ra thông báo chấp nhận đơn hợp lệ hoặc thực hiện thủ tục cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận và Sổ đăng ký quốc gia về sỏ hữu công nghiệp. Trường hợp đơn đăng ký thuộc một trong các trường hợp tại khoản 2 Điều 109 Luật sở hữu trí tuệ thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp ra thông báo từ chối nêu rõ lý do.

- Thời gian thẩm định hình thức: 1 tháng kể từ ngày nộp đơn.

Giai đoạn 2: Công bố đơn đăng ký

- Trước thời điểm đơn đăng ký sáng chế, đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp, cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp có trách nhiệm bảo mật thông tin trong đơn

- Ý kiến của người thứ ba về việc cấp văn bằng bảo hộ. Kể từ ngày đơn đăng ký sở hữu công nghiệp được công bố trên Công báo sở hữu công nghiệp đến trước ngày ra quyết định cấp văn bằng bảo hộ, bất kỳ người thứ ba nào cũng có quyền có ý kiến với cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp về việc cấp hoặc không cấp văn bằng bảo hộ đối với đơn đó. Ý kiến phải được lập thành văn bản kèm theo các tài liệu hoặc trích dẫn nguồn thông tin để chứng minh.

- Thời gian công bố đơn đăng ký: 2 tháng kể từ ngày đơn được chấp nhận là đơn hợp lệ.

Giai đoạn 3: Thẩm định nội dung

- Đơn đăng ký nhãn hiệu được công nhận là hợp lệ thì sẽ được công bố đồng thời cũng được thẩm định nội dung. Mục đích của thẩm định nội dung là để đánh giá khả năng cấp văn bằng bảo hộ cho các đối tượng nêu trong đơn theo các điều kiện bảo hộ và xác định phạm vi bảo hộ tương ứng. 

- Thời gian thẩm định nội dung: 12 tháng kể từ ngày nộp đơn

Giai đoạn 4: Cấp văn bằng bảo hộ và đăng bạ

- Đơn đăng ký nhãn hiệu không thuộc các trường hợp từ chối cấp văn bằng bảo hộ quy định tại Khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều 117 Luật Sở hữu trí tuệ và người nộp đơn nộp lệ phí thì cơ quan quản lý nhà nước về quyền sở hữu công nghiệp quyết định cấp văn bằng bảo hộ và ghi nhận và Sổ đăng ký quốc gia về sở hữu công nghiệp.

Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu bị chấm dứt trong những trường hợp nào?


- Chủ văn bằng bảo hộ không còn tồn tại hoặc chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu không còn hoạt động kinh doanh mà không có người kế thừa hợp pháp;

- Nhãn hiệu không được chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu cho phép sử dụng trong thời hạn năm năm liên tục trước ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực mà không có lý do chính đáng, trừ trường hợp việc sử dụng được bắt đầu hoặc bắt đầu lại trước ít nhất ba tháng tính đến ngày có yêu cầu chấm dứt hiệu lực;

- Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu tập thể không kiểm soát hoặc kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu tập thể;

- Chủ Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu đối với nhãn hiệu chứng nhận vi phạm quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận hoặc không kiểm soát, kiểm soát không có hiệu quả việc thực hiện quy chế sử dụng nhãn hiệu chứng nhận;

Câu hỏi khách hàng thường gặp phải khi đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất


Khách hàng hỏi: Khi tiến hành đăng ký nhãn hiệu cho đồ nội thất sẽ phải nộp những loại phí, lệ phí nào?

Luật P&P trả lời: Theo quy định tại Thông tư số 263/2016/TT-BTC, người nộp đơn phải nộp 4 loại phí, lệ phí sau:

+ Lệ phí nộp đơn,

+ Phí công bố đơn,

+ Phí tra cứu thông tin nhằm phục vụ việc thẩm định,

+ Phí thẩm định đơn

Khách hàng hỏi: Công ty chúng tôi muốn đăng ký 1 nhãn hiệu cho 3 đồ nội thất của công ty sản xuất có được không?

Luật P&P trả lời: Theo quy định tại quy định tại Khoản 4 Điều 101 Luật sở hữu trí tuệ 2005 “Mỗi đơn đăng ký có thể yêu cầu cấp Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu cho một nhãn hiệu dùng cho một hoặc nhiều hàng hoá, dịch vụ khác nhau”

Như vậy việc công ty muốn đăng ký một nhãn hiệu cho 3 sản phẩm nội thất hoàn toàn có thể được

Khách hàng hỏi: Tôi có thể sửa đổi nhãn hiệu đang trong giai đoạn thẩm định không?

Luật tư vấn P&P trả lời: Theo quy định tại Luật sử hữu trí tuệ thì bạn hoàn toàn có thể được sửa đổi nhãn hiệu đăng trong giai đoạn thẩm định. Người nộp đơn có thể sửa đổi nhãn hiệu và/hoặc các sản phẩm/dịch vụ đăng ký trong giai đoạn thẩm định với điều kiện là việc sửa đổi đó không làm thay đổi bản chất của nhãn hiệu so với khi nộp và/hoặc không mở rộng phạm vi bảo hộ của các sản phẩm/dịch vụ xin đăng ký.

Khách hàng hỏi: Công ty cho tôi hỏi thời hạn của văn bằng bảo hộ đối với nhãn hiệu cho đồ nội thất là bao lâu?

Luật P&P trả lời: Văn bằng bảo hộ (Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu) Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu có hiệu lực trên toàn lãnh thổ Việt Nam và có hiệu lực từ ngày cấp đến hết mười năm kể từ ngày nộp đơn, có thể gia hạn nhiều lần liên tiếp, mỗi lần mười năm. Do đó, văn bằng bảo hộ không có hiệu lực mãi mãi. Tuy nhiên khi hết hiệu lực, chủ nhãn hiệu có thể gia hạn nhiều lần cho văn bằng bảo hộ.

Liên hệ với chúng tôi


Hotline: 0989.869.523

Email: lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược