Menu Hotline: 0989.869.523/ 0984.356.608

Chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần

Do nhiều yếu tố mà doanh nghiệp cần phải chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang công ty cổ phần. Vậy điều kiện, hồ sơ để chuyển đổi loại hình doanh nghiệp này như thế nào. Luật tư vấn xin cung cấp dịch vụ tư vấn thủ tục chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang công ty cổ phần.

 

Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là gì và các trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp?


- Chuyển đổi loại hình doanh nghiệp là một hình thức tổ chức lại cơ cấu doanh nghiệp sao cho phù hợp với quy mô và định hướng phát triển của doanh nghiệp. Hay nói theo một cách khác là doanh nghiệp sẽ hoạt động dưới dạng một loại hình doanh nghiệp khác. Doanh nghiệp chuyển đổi sẽ kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của doanh nghiệp được chuyển đổi. Thủ tục liên quan tới chuyển đổi loại hình doanh nghiệp được điều chỉnh bởi Luật doanh nghiệp

- Hiện nay pháp luật quy định các trường hợp chuyển đổi loại hình cụ thể như sau:

+ Chuyển đổi doanh nghiệp tư nhân thành công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần;

+ Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên thành công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

+ Trường hợp chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thành công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

+ Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

+ Và chuyển đổi từ công ty cổ phần thành công ty công ty trách nhiệm hữu hạn

Trong bài viết này chúng tôi xin được phân tích về thủ tục Chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần

Công ty TNHH là gì? Công ty cổ phần là gì?


- Công ty trách nhiệm hữu hạn bao gồm công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty). Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

+ Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó: Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa; Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Luật doanh nghiệp cho phép “Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần”. Hơn nữa đối với loại hình công ty TNHH được chia làm hai loại là “công ty TNHH một thành viên” và “công ty TNHH hai thành viên trở lên”. Như vậy theo quy định trên đối với việc chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần chính là việc “chuyển công ty TNHH một thành viên thành công ty cổ phần” hoặc “chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần”

Sự khác nhau giữ công ty cổ phần và công ty TNHH


Tiêu chi

Công ty cổ phần

Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Công ty TNHH một thành viên

Số lượng thành viên

Tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa

Có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân

Một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty).

Chế độ chịu trách nhiệm

Các cổ đông chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp

Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp,

Chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty.

Vốn điều lệ

Được chia thành các phần bằng nhau gọi là cổ phần

Vốn điều lệ không chia thành các phần bằng nhau mà tính theo tỷ lệ % vốn góp

Vốn điều lệ không chia thành các phần mà vốn điều lệ do mình chủ sở hữu công ty góp vốn vào công ty

Phát hành cổ phần

Công ty cổ phần được phát hành cổ phần

Công ty TNHH hai thành viên trở lên không được phát hành cổ phần

Công ty TNHH một thành viên không được phát hành cổ phần

Cơ cấu tổ chức

Có thể lựa chọn hai hình thức tổ chức như sau:

Mô hình 1:

- Đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị

- Ban kiểm soát và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

Mô hình 2:

- Đại hội đồng cổ đông

- Hội đồng quản trị và Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

- Hội đồng thành viên

- Chủ tịch Hội đồng thành viên

- Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

- Do một cá nhân làm chủ sở hữu: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc.

- Do cá nhân làm chủ sở hữu: Có thể lựa chọn một trong hai mô hình sau

+ Mô hình 1: Chủ tịch công ty, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

 + Mô hình 2: Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc

Chuyển nhượng vốn

Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Hết thời gian đó cổ phần được tự do chuyển nhượng cổ phần của mình

Chuyển nhượng phải có điều kiện và ưu tiên chuyển nhượng cho thành viên công ty

Chủ sở hữu tự mình quyết định về việc huy động vốn của công ty

Công ty TNHH chuyển đổi thành công ty cổ phần theo những phương thức nào?


Theo quy định của luật doanh nghiệp thì công ty TNHH có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:

- Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

- Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

- Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

- Kết hợp phương thức trên.

Điều kiện chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần


- Có giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc mã số thuế của công ty

- Nếu như là công ty TNHH hai thành viên trở lên thì cần sự phải có sự đồng ý của Hội đồng thành viên. Còn nếu là công ty TNHH một thành viên trở lên thì cần có sự đồng ý của chủ sở hữu công ty

- Có giấy tờ pháp lý của cổ đông và người đại diện theo pháp luật của công ty mới

- Có đầy đủ hồ sơ về việc chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần

Hồ sơ chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần


Đối với thủ tục chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần thì về cơ bản thành phần hồ sơ giống như thủ tục thành lập mới công ty cổ phần gồm: Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp; Điều lệ công ty; danh sách cổ đông sáng lập; Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp; Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân; Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức; Bản sao Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của, cổ đông sáng lập, cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền. Nhưng do việc tạo lập nên công ty cổ phần trên cơ sở công ty TNHH đã được tồn tại trên thực tế và có tư cách pháp nhân, nên ngoài các tài liệu nêu trên tùy vào từng trường hợp cụ thể có thêm những loại giấy tờ sau:

- Đối với trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần thì cần thêm: Nghị quyết, quyết định và bản sao biên bản họp của Hội đồng thành viên về việc chuyển đổi công ty

- Đối với trường hợp chuyển đổi từ công ty TNHH hai thành viên trở lên thành công ty cổ phần thì cần thêm: Nghị quyết, quyết định của chủ sở hữu công ty về việc chuyển đổi công ty

- Trong trường hợp chuyển nhượng cổ phần cần có: Hợp đồng chuyển nhượng hoặc các giấy tờ chứng minh hoàn tất việc chuyển nhượng

- Trường hợp tặng cho cổ phần thì cần thêm: Hợp đồng tặng cho

- Bản sao văn bản xác nhận quyền thừa kế hợp pháp của người thừa kế trong trường hợp thừa kế theo quy định của pháp luật;

- Giấy tờ xác nhận việc góp vốn của cổ đông mới;

Quy trình tiến hành chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần


- Thẩm quyền: Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch và đầu tư

- Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần qua mạng

- Trình tự thực hiện:

+ Bước 1: Chuẩn bị thông tin, giấy tờ về chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần

+ Bước 2: Soạn và hoàn thiện hồ sơ theo quy định về chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần

+ Bước 3: Nộp hồ sơ tới Phòng đăng ký kinh doanh - Sở kế hoạch và đầu tư

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới; trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản nội dung cần sửa đổi, bổ sung cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới thì phải thông báo bằng văn bản cho doanh nghiệp và nêu rõ lý do

+ Bước 5: Trả kết quả

Khi chuyển đổi loại hình công ty có được đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp khác không?


Khi công ty tiến hành thủ tục chuyển đổi loại hình và công ty cũng muốn thay đổi một số nội dung như thêm ngành nghề cho công ty, thay đổi kế toán cho công ty, thay đổi người đại diện theo pháp luật của công ty…. Khi đó công ty có được đăng ký những nội dung thay đổi kèm theo hồ sơ chuyển đổi loại hình của công ty không? Đối với trường hợp này thì pháp luật cho phép công ty có thể đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp, thông báo thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp. Tùy vào trường hợp cụ thể để có các hướng xử lý khác nhau. Khách hàng có thể liên hệ với chúng tôi để được tư vấn về từng trường hợp cụ thể

Lưu ý: Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký chuyển đổi loại hình doanh nghiệp đồng thời đăng ký thay đổi người đại diện theo pháp luật thì người ký hồ sơ là Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh; Chủ tịch công ty hoặc Chủ tịch Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên; Chủ tịch Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần của công ty sau chuyển đổi.

Có cần khắc lại con dấu khi chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần?


Theo quy định của Luật doanh nghiệp “Doanh nghiệp quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp”. Như vậy pháp luật cho phép doanh nghiệp được quyền tự do quyết định loại dấu, số lượng, hình thức và nội dung dấu của doanh nghiệp. Trên thực tế trên con dấu của công ty thường thể hiện 3 nội dung sau: Tên công ty; địa chỉ công ty; mã số thuế của công ty. Hơn nữa pháp luật có quy định về việc đặt tên như sau, tên công ty gồm hai thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng. Từ đó ta có thể thấy rằng tên của công ty bắt buộc phải có loại hình công ty kèm theo. Như vậy khi tiến hành chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần thì đương nhiên tên công ty thay đổi. Do đó nếu trên dấu công ty có tên công ty thì bắt buộc công ty phải tiến hành thay đổi con dấu công ty.

Ngoài ra nếu trong quá trình công ty tiến hành thay đổi địa chỉ công ty hay một nội dung nào khác kèm theo hồ sơ chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần mà thông tin đó có thể hiện trên con dấu thì khi đó bắt buộc công ty phải tiến hành khắc lại con dấu mới.

Vướng mắc của khách hàng khi chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần?


Khách hàng hỏi: Công ty cho tôi hỏi trong thời hạn bao nhiêu ngày kể từ ngày công ty tôi tiến hành chuyển đổi công ty TNHH một thành viên sang công ty cổ phần thì chúng tôi phải thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh?

Luật P&P trả lời: Theo quy định của luật doanh nghiệp đối với trường hợp chuyển đổi công ty TNHH một thành viên sang công ty cổ phần “Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi”. Như vậy bạn có thời hạn là 10 ngày để thực hiện việc đăng ký với cơ quan đăng ký kinh doanh khi chuyển đổi công ty TNHH một thành viên sang công ty cổ phần

Khách hàng hỏi: Sau khi công ty tôi chuyển đổi từ công ty TNHH hai thành viên sang công ty cổ phần thì công ty có cần phải cập nhật lại thông tin về tên địa điểm kinh doanh của công ty không?

Luật P&P trả lời: Theo quy định của Luật doanh nghiệp tên công ty gồm hai thành tố theo thứ tự: Loại hình doanh nghiệp + Tên riêng. Như vậy tên công ty bắt buộc phải có loại hình công ty kèm theo và khi tiến chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên sang công ty cổ phần thì đương nhiên tên công ty thay đổi. Mà tên địa điểm kinh doanh theo quy định phải bao gồm tên doanh nghiệp kèm theo cụm từ Địa điểm kinh doanh. Như vậy do việc chuyển đổi loại hình công ty dẫn dến tên công ty thay đổi thì tên của địa điểm kinh doanh cũng phải cập nhập lại theo tên mới của công ty

Khách hàng hỏi: Khi các thành viên của công ty TNHH hai thành viên tiến hành chuyển nhượng vốn cho một cá nhân và tiến hành chuyển đổi thành công ty cổ phần. Ngoài việc phải thông báo về việc chuyển đổi công ty TNHH hai thành viên sang công ty cổ phần tại sở kế hoạch và đầu tư thì tôi có cần khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân không tại cơ quan thuế không?

Luật P&P trả lời: Pháp luật quy định về đối tượng thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân và cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân thực hiện khai thuế, nộp thuế và quyết toán thuế “Khai thuế đối với thu nhập từ hoạt động chuyển nhượng vốn”. Như vậy trong trường hợp này bạn cần phải khai thuế, nộp thuế thu nhập cá nhân đối với thành viên công ty tiến hành chuyển nhượng vốn góp của công ty

Công việc Luật P&P trong quá trình làm hồ sơ


- Tư vấn cho khách hàng các thông tin liên quan đến chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần

- Tiếp nhận thông tin từ khách liên quan đến chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần

- Soạn thảo hồ sơ liên quan đến chuyển đổi chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần

- Nộp hồ sơ chuyển đổi chuyển đổi chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần cơ quan nhà nước có thẩm quyền  

- Thay mặt khách hàng thực hiện thủ tục chuyển đổi từ công ty TNHH thành công ty cổ phần trên cơ quan nhà nước 

- Nhận và bàn giao kết quả sau khi thực hiện xong công ty TNHH thành công ty cổ phần

- Tư vấn các vấn đề về thuế và các thủ tục liên quan sau khi thực hiện xong thủ tục công ty TNHH thành công ty cổ phần

Liên hệ với với Luật P&P


Hotline: 0989.869.523/0984.356.608

Email: Lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược