Menu Hotline: Phone 1: 0989.869.523/ Phone 2: 0984.356.608

Chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm

Thủ tục chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm là việc chứng nhận thể hiện hệ thống của doanh nghiệp tuân thủ và đảm bảo những yêu cầu về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm trong quá trình sản xuất. Mục đích chính của chứng nhận là giúp cho các sản phẩm thực phẩm tránh xa được các mối nguy hại có khả năng gây mất an toàn. Vậy để có thể tìm hiểu rõ bản chất, quy trình cấp giấy chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm như thế nào ?

Luật P&P xin gửi tới khách hàng nội dung tư vấn  thủ tục như sau:

Tiêu chuẩn ISO 22000 là gì ?


Tiêu chuẩn Iso 22000 là tiêu chuẩn quốc tế về hệ thống quản lý an toàn thực phẩm. Đây là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm được xây dựng và ban hành bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO) với nội dung tập trung về khía cạnh an toàn thực phẩm. Mục đích của việc chứng nhận ISO 22000 hướng tới là đảm bảo cho các doanh nghiệp có đủ khả năng kiểm soát được mọi mối nguy hại đến thực phẩm. Các mối nguy hại này có thể xảy ra ở bất cứ khẩu nào, từ khâu chuẩn bị nguyên liệu đầu vào, tiến hành nuôi trồng, thu hoạch, chế biến, vận chuyển và bán cho người tiêu dùng. Kiểm soát và ngăn ngừa được các mối nguy hại trong từng khâu sẽ đảm bảo thực phẩm khi đến tay người tiêu dùng là hoàn toàn an toàn và không ảnh hưởng đến sức khỏe con người.

ISO 22000 áp dụng cho những cơ sở và sản phẩm nào ?


ISO 22000 được áp dụng cho tất cả cả cơ sở có liên quan đến sản phẩm hoặc dịch vụ tiếp xúc với thực phẩm hoặc nằm trong chuỗi cung ứng thực phẩm. Dưới đây chỉ là liệt kê một số lĩnh vực tiêu biểu về một số lĩnh vực thực phẩm có thể  chứng nhận ISO 22000 về mảng thực phẩm. Quý vị cần chú ý ngoài các lĩnh vực bên dưới thì còn có rất nhiều lĩnh vực và sản phẩm khác về thực phẩm có thể áp dụng chứng nhận ISO 22000.

- Thực phẩm chức năng.

- Doanh nghiệp chế bị rau, củ, quả, trứng, thịt sữa, thủy hải sản.

- Doanh nghiệp sản xuất nước tinh khiết, nước ngọt, cafe, rượu, bia.

- Doanh nghiệp sản xuất, chế biến gia vị.

- Các hãng vận chuyển thực phẩm.

- Doanh nghiệp sản xuất chế biến sẵn, nhà hàng.

- Hệ thống siêu thị, cửa hàng bán lẻ.

- Doanh nghiệp sản xuất bao gói thực phẩm.

- Trang trại trồng trọt và chăn nuôi.

Trong bài viết này, Luật P&P phân tích sâu đối với thủ tục chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm . Sở dĩ Luật P&P có bài viết riêng về thủ tục chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm là vì hiện nay các cơ sở sản xuất thực phẩm đóng vai trò chủ yếu về an toàn thực phẩm đối với một sản phẩm trước khi đưa ra thị trường. Có những sản phẩm sau khi các công ty làm thương mại nhập về chỉ việc bán mà không cần thực hiện thêm một công đoạn nào nữa nghĩa là mọi công đoạn đã được xử lý hết ở khâu sản xuất rồi. Với những trường hợp như vậy thì đồng nghĩa với việc cơ sở sản xuất đóng vai trò quyết định ở khâu an toàn vệ sinh thực phẩm. Chính vì vậy, các công ty sản xuất có được giấy chứng nhận Iso 22000 cho doanh nghiệp của mình thì không chỉ là việc chứng minh được năng lực đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm của chính doanh nghiệp mà trên hết là nguồn thực phẩm  an toàn cho người tiêu dùng.

Chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm có giá trị gì ?


- Giấy chứng nhận ISO 22000 được cấp dựa vào tiêu chuẩn ISO 22000 là tiêu chuẩn về hệ thống quản lý an toàn vệ sinh thực phẩm được xây dựng và ban hành bởi Tổ chức Tiêu chuẩn hóa Quốc tế (ISO). Nên giấy chứng nhận này không chỉ được chấp nhận ở Việt Nam mà còn giá trị trên thị trường quốc tế.

- Doanh nghiệp cho thấy được khả năng có thể cung cấp những sản phẩm chất lượng và an toàn cho người dùng.

- Nâng cao được thương hiệu cho doanh nghiệp, tạo lợi thế cạnh tranh, tạo niềm tin cho đối tác và có thể tham gia vào thị trường xuất khẩu.

- Tiết kiệm được các chi phí phát sinh, giảm được rủi ro trong kinh doanh.

- Các hoạt động trong doanh nghiệp có tính hệ thống hơn.

- Tạo môi trường làm việc chuyên nghiệp, nhân viên đoàn kết và có niềm tin vào doanh nghiệp.

- Tăng tăng lợi nhuận và doanh thu và tăng năng suất lao động của doanh nghiệp.

- Đáp ứng được các yêu cầu của khách hàng, các luật định của quốc gia, khu vực và quốc tế đối với lĩnh vực y tế.

- Mở rộng thị trường cạnh tranh cho doanh nghiệp.

Giấy chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm có thay thế giấy ATVSTP không ?


- Giấy chứng nhận ISO 22000 có thay thế được giấy an toàn vệ sinh thực phẩm được không và giá trị của giấy chứng nhận Iso 22000 cho cơ sở sản xuất sản xuất thực phẩm so với giấy an toàn vệ sinh thực phẩm thì giấy nào có giá trị cao hơn hơn ? Luật P&P xin đưa ra nhận định như sau: Bản thân Mỗi cơ sở khi sản xuất thực phẩm đều phải tuân thủ quy định về lĩnh vực an toàn thực phẩm nên cả giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm và giấy chứng nhận ISO 22000 đều nhằm hướng tới mục tiêu để làm sao đảm bảo được vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm của mỗi cơ sở khi thực hiện sản xuất. Nếu về mặt lý luận thì tiêu chuẩn ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm là tiêu chuẩn do tổ chức quốc tế đưa ra thì có tính phổ biến trên toàn cầu hơn và được ghi nhận  rộng rãi  trên toàn cầu đặc biệt quan trọng khi làm việc với các đối tác quốc tế và đặc biệt là chứng nhận Iso 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm nó đem lại sự tiện lợi ở chỗ đối tác đặc biệt là đối tác nước ngoài  khi nhìn vào đó là đã biết được  cơ sở này đã được ghi nhận đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm thể hiện ở giấy chứng nhận ISO 22000 và đôi khi nếu không có Iso 22000 đó thì các đối tác cũng không nắm được chi tiết Luật An toàn thực phẩm Việt Nam quy định như nào về lĩnh vực này.

- Song chứng nhận ISO 22000 cũng không phải là không có những hạn chế nếu việc đánh giá chứng nhận không thực hiện được theo đúng tiêu chuẩn ISO 22000 quy định. Nên việc có giấy phép an toàn vệ sinh thực phẩm cho cơ sở sản xuất thực phẩm lại có ý nghĩa quan trọng khi cơ sở được đánh giá theo góc độ quản lý của cơ quan nhà nước. Thực chất việc cơ quan nhà nước  đánh giá kiểm tra và cấp giấy chứng nhận có giá trị cao về mặt quản lý nhà nước và doanh nghiệp cũng yên tâm hơn. Giấy chứng nhận ISo 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm sẽ do các tổ chức chứng nhận đánh giá thực hiện tuy nhiên việc cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm lại do cơ quan nhà nước cấp giấy chứng nhận nên căn bản nếu doanh nghiệp đáp ứng được các tiêu chuẩn về an toàn thực phẩm theo tiêu chuẩn thì cũng không quá lo ngại về việc có được cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm hay không vì cơ quan nhà nước cũng dựa theo các tiêu chuẩn chung để cấp giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm

--> Sẽ không thể khẳng định được là giấy an toàn vệ sinh thự phẩm có giá trị cao hơn hay chứng nhận ISO 22000 có giá trị cao hơn nhưng chắc chắn sẽ hỗ trợ và bổ sung cho nhau tốt hơn. 

- Theo quy định tại nghị định 15/2018/ND- CP có quy định các cơ sở không phải thực hiện xin giấy chứng nhận an toàn vệ sinh thực phẩm thì trong đó có trường hợp: " Cơ sở đã được cấp một trong các Giấy chứng nhận: Thực hành sản xuất tốt (GMP), Hệ thống phân tích mối nguy và điểm kiểm soát tới hạn (HACCP), Hệ thống quản lý an toàn thực phẩm ISO 22000, Tiêu chuẩn thực phẩm quốc tế (IFS), Tiêu chuẩn toàn cầu về an toàn thực phẩm (BRC), Chứng nhận hệ thống an toàn thực phẩm (FSSC 22000) hoặc tương đương còn hiệu lực" .

--> Khi đã có giấy chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm thì sẽ không nhất thiết xin giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Đây có lẽ là lợi ích để tiết kiệm thời gian và chi phí của các cơ sở sản xuất thực phẩm. Thực tế thì quý vị khi thực hiện thủ tục sản xuất thực phẩm thì nên làm cả hai thủ tục thì sẽ rất đảm bảo cho doanh nghiệp. Nhưng không đồng nghĩa với việc có giấy chứng nhận ISO  22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm rồi là không bị cơ quan nhà nước kiểm tra cơ sở. Ngay cả khi có giấy chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm thì cơ quan nhà nước vẫn kiểm tra bình thường và vẫn phải tuân thủ quy định về an toàn vệ sinh thực phẩm về mặt quản lý nhà nước.

Điều kiện chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm ?


Điều kiện 1: Doanh nghiệp sản xuất thực phẩm phải thực hiện việc xây dựng và áp dụng tiêu chuẩn ISO 220000 cho cơ cơ sở sản xuất xuất thực phẩm 

Điều kiện 2: Tiêu chuẩn Iso 22000 của doanh nghiệp phải được đánh giá bới tổ chức đủ điều kiện chứng nhận ISO 220000

Điều kiện 3: Duy trì vận hành hệ thống và hiệu lực của giấy chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm

Chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm cần lưu ý gì về nhà xưởng ?


 1. Nơi đặt cơ sở sản xuất: Trước khi lựa chọn cơ sở sản xuất thực phẩm, Doanh nghiệp cần lưy ý đặt địa chỉ tại những nơi có vị trí tránh khu vực có môi trường ô nhiễm nhưng những nơi như gần nguồn nước thải dân sinh; Nguồn nước thải khu công nghiệp; Nơi khói bụi công trường và nhà máy sản xuất; Nơi làm khu tập kết và xử lý rác thải...Tóm lại là tránh những nơi có khả năng cao tác động đến an toàn vệ sinh thực phẩm trong quá trình sản xuất.

2. Nhà xưởng và các phòng ban: Khi xây dựng các phòng ban và nhà xưởng thì phải đảm bảo được nguyên tắc: Nhà xưởng chắc chắn, kiên có, Thoáng mát, sạch sẽ, quy trình các phòng ban rõ ràng theo  đúng quy trình một chiều để đảm bảo không lây nhiễm chéo trong quá trình sản xuất. Ngăn cách khu vực để nguyên liệu và khu vực sản xuất cũng như khu vực bảo quản sản phẩm rõ  ràng. Và trong từng phòng ban thì cần lưu ý những đặc điểm như sau:

- Bề mặt tường, vách ngăn và sàn nhà phải được xây dựng bằng vật liệu không thấm, không độc hại như ý đồ thiết kế.

- Tường và vách ngăn phải có bề mặt nhẵn, thích hợp cho thao tác.

- Sàn nhà phải được xây dựng sao cho dễ thoát nước và dễ làm vệ sinh.

- Trần và các vật cố định phía trên trần phải được thiết kế, xây dựng để có thể giảm tối đa sự bám bụi và nước ngưng. cũng như khả năng rơi bám của chúng.

- Cửa sổ phải dễ lau chùi, được thiết kế sao cho hạn chế bám bụi tới mức thấp nhất. Những nơi cần thiết, phải lắp hệ thống chống côn trùng mà có khả năng tháo lắp làm sạch được.

- Cửa ra vào phải có bề mặt nhẵn, không thấm nước, dễ lau chùi và dễ tẩy rửa.

- Các bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm phải tốt, bền vững, dễ lau chùi, dễ duy tu bảo dưỡng và tẩy trùng. Chúng phải được làm bằng các vật liệu nhẵn, không thấm nước, trơ đối với thực phẩm, trơ đối với các chất tẩy rửa, tẩy trùng trong những điều kiện bình thường.

3.Thiết bị nhà xưởng: Thiết bị và đồ dùng tiếp xúc với thực phẩm, phải được thiết kế và chế tạo để đảm bảo, khi cần, chúng được làm sạch, tẩy trùng, duy tu bảo dưỡng dễ dàng để tránh gây nhiễm bẩn thực phẩm. Thiết bị và đồ đựng phải được làm bằng vật liệu không gây độc hại cho việc sử dụng. Thiết bị phải bền, di chuyển, tháo lắp để duy tu bảo dưỡng, làm sạch, tẩy trùng. Ví dụ như dễ kiểm tra sinh vật gây hại chẳng hạn.

- Thiết bị dùng để đun, xử lý nhiệt, làm nguội, lưu giữ hay làm đông lạnh thực phẩm phải được thiết kế để làm sao nhanh chóng đạt được nhiệt độ theo yêu cầu của thực phẩm. Nhằm bảo đảm tính an toàn và phù hợp của thực phẩm. Và để duy trì nhiệt độ đó một cách hữu hiệu. Thiết bị đó phải được thiết kế có thể giám sát kiểm soát được nhiệt độ. Ở những nơi cần thiết, các thiết bị đó phải có phương tiện hữu hiệu để kiểm soát và giám sát độ ẩm không khí. Và các thông số bất kỳ nào khác có tác dụng bất lợi tới tính an toàn của thực phẩm.

- Đối với những sản phẩm cần bảo quản ở điều kiện đặc biệt phải đáp ứng các điều kiện bảo quản đó. Có những sản phẩm yêu cầu bảo quản ở nhiệu độ lạnh, có sản phẩm lại yêu cầu bảo quản ở nhiệt độ thông thường, Có những sản phẩm phải có máy móc thiết bị bảo quản chuyên dụng thì cơ sở cũng phải đáp ứng điều kiện thiết bị bảo quản đó.

4. Đồ đựng chất phế thải và các thứ không ăn được: Đồ đựng phế thải hoặc chất nguy hiểm phải có thiết kế đặc biệt dễ nhận biết. Chúng phải có cấu trúc phù hợp, nơi cần thiết phải được làm bằng vật liệu ít hư hỏng. Đồ chứa các chất nguy hiểm phải được phân biệt rõ và khi cần có thể khoá được để tránh sự nhiễm bẩn thực phẩm do cố ý hay tình cờ.

5. Hệ thống cấp nước: Cần có hệ thống cung cấp nước uống sao cho luôn luôn được đầy đủ và có các phương tiện thích hợp để lưu trữ, phân phối nước và kiểm soát nhiệt độ, để đảm bảo tính an toàn và phù hợp của thực phẩm. Nước dùng để sản xuất phải đáp ứng tiêu chuẩn theo quy định.

6. Hệ thống xử lý nước thải: Có thiết kế bố trí hệ thống thoát nước và phương tiện đổ chất thải hợp lý. Chúng phải được thiết kế và xây dựng sao cho tránh được mối nguy nhiễm bẩn cho thực phẩm hay gây nhiễm nguồn cung cấp nước sạch uống được.

7. Thiết bị làm sạch: Cần bố trí các phương tiện phục vụ vệ sinh, được thiết kế thích hợp để làm sạch thực phẩm, đồ dùng và thiết bị. Những phương tiện như vậy, ở đâu thích hợp, phải được cung cấp đủ nước uống được, nước nóng và nước lạnh.

8. Phương tiện vệ sinh cá nhân: Cần có các phương tiện v ệ sinh cá nhân để luôn duy trì chế độ vệ sinh cá nhân ở mức thích hợp nhằm tránh nhiễm bẩn cho thực phẩm. Ở đâu thích hợp, các phương tiện đó phải bao gồm:

- Phương tiện để rửa và làm khô tay như chậu rửa có hệ thống cấp nước nóng và nước lạnh (hoặc có nhiệt độ phù hợp, có thiết bị kiểm soát).

- Nhà vệ sinh được thiết kế hợp vệ sinh, và

- Có các phương tiện, khu vực riêng biệt và hợp lý để nhân viên thay quần áo.

- Những phương tiện trên phải được thiết kế và bố trí hợp lý.

9. Kiểm soát nhiệt độ: Tuỳ tính chất của các thao tác chế biến thực phẩm, cần có các phương tiện phù hợp để làm nóng, làm nguội, đun nấu, làm lạnh và làm lạnh đông thực phẩm, hoặc để duy trì tốt chế độ bảo quản mà thực phẩm đã được làm lạnh hay lạnh đông để giám sát nhiệt độ thực phẩm và khi cần để kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh nhằm đảm bảo tính an toàn và phù hợp của thực phẩm.

10. Chất lượng không khí. Thiết kế hệ thống thông gió tự nhiên hay dùng quạt cưỡng bức, đặc biệt nhằm:

- Hạn chế đến mức tối thiểu nhiễm bẩn thực phẩm do không khí, ví dụ như từ dòng khí hay nước ngưng tụ;

- Kiểm soát nhiệt độ môi trường xung quanh;

- Kiểm soát các mùi có thể ảnh hưởng tới tính phù hợp của thực phẩm; và

- Kiểm soát độ ẩm không khí, nếu cần, để đảm bảo tính an toàn và tính phù hợp của thực phẩm.

- Các hệ thống thông gió phải được thiết kế và xây dựng sao cho dòng khí không được chuyển động từ khu vực ô nhiễm tới khu vực sạch và; ở đâu cần, hệ thống thông gió đó cũng được tính đến có chế độ bảo dưỡng dễ dàng và được làm sạch một cách thuận lợi.

11. Hệ thống chiếu sáng: Cần cung cấp đủ ánh sáng tự nhiên hay nhân tạo để tiến hành thao tác được rõ ràng. Khi thiết kế hệ thống chiếu sáng làm sao ánh sáng không làm cho người thao tác nhìn các màu bị sai lệch. Cường độ ánh sáng phải phù hợp với tính chất thao tác. Nguồn sáng cần che chắn để tránh bị vỡ, các mảng vỡ của nó không thể rơi vào thực phẩm được. 

Đánh giá chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm gồm những giấy tờ gì ?


- Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có ngành nghề về sản xuất thực phẩm

- Giấy tờ chứng mình quyền sử dụng hợp quyền sử dụng đất, kho xưởng, mặt bằng tại nơi sản xuất. 

- Quy trình sản xuất, sổ tay chất lượng, sổ kiểm tra sản phẩm, mục tiêu chất lượng. 

- Tài liệu mô tả về sản phẩm của nhà sản xuất

- Hợp đồng và hóa đơn thu mua nguyên liệu để phục vụ quá trình sản xuất thực phẩm

- Bộ hồ sơ xây dựng áp dụng tiêu chuẩn ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm. Đây là đầu mục giấy tờ quan trọng nhất về mặt giấy tờ vì khi cơ sở muốn áp dụng và vận hành cơ sở sản xuất thực phẩm của mình theo tiêu chuẩn ISO 22000 thì cần phải có căn cứ và thước đo để đối chiếu và thước đo cũng như căn cứ đó chính là Bộ hồ sơ áp dụng tiêu chuẩn Iso 222000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm. Vậy bộ hồ sơ xây dựng tiêu chuẩn ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm cần những đầu mục giấy tờ gì thì mục bên dưới chúng tôi xin trình bày như sau:

Trong bộ hồ sơ xây dựng tiêu chuẩn ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm cần cụ thể các đầu giấy tờ gì ?


1. Quy trình sản xuất của cơ sở sản xuất. Trong quy trình này phải diễn giải được các bước của quy trình sản xuất gồm những bước gì và mô tả căn bản công đoạn từng bước từ khâu nhập nguyên liệu  ---->  Khâu trực tiếp sản xuất-----> Đóng gói -----> Kiểm tra chất lượng sản phẩm---> Nhập kho thành phẩm để bảo quản sản phẩm.

2. Sổ tay chất lượng sản phẩm 

3. Sổ nhật ký sản xuất

4. Sổ kiểm tra sản phẩm

5. Chính sách chất lượng 

6. Mục tiêu chất lượng sản phẩm

7. Quy trình kiểm soát vệ sinh môi trường

8. Quy trình kiểm soát sự thay đổi

9. Quy trình kiểm soát hồ sơ

10. Quy trình mua hàng

11. Quy trình quản lý kho

12. Quy trình đánh giá nội bộ

Ngoài ra còn có các giấy tờ khác để thực hiện hồ sơ và trong quá trình thực hiện đánh giá chứng nhận Iso 22000 cho sản xuất thực phẩm, Luật P&P Sẽ hỗ trợ tư vấn cho khách hàng về các loại giấy tờ này. 

Quy trình chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm.


Bước 1: Xác định, lựa chọn tổ chức chứng nhận phù hợp.

Bước 2: Gửi yêu cầu chứng nhận cho tổ chức chứng nhận và trao đổi thông tin với tổ chức chứng nhận Iso.

Việc trao đổi thông tin này có tác dụng đảm bảo rằng các thông tin được trao đổi trước đó giữa hai bên thống nhất, đảm bảo việc đánh giá chứng nhận đúng theo yêu cầu của Tiêu chuẩn và của khách hàng. Các thông tin cần trao đổi bao gồm: Các yêu cầu cơ bản của việc chứng nhận; Các bước của thủ tục chứng nhận; Tiêu chuẩn ứng dụng; Các chi phí dự tính; Chương trình kế hoạch làm việc.

Bước 3:  Đánh giá sơ bộ hồ sơ.

Doanh nghiệp gửi tới cơ quan chứng nhận: Đơn đăng ký chứng nhận, các kế hoạch ISO 22000, các tài liệu, hồ sơ liên quan đến việc áp dụng ISO 22000. Tổ chức chứng nhận phân công chuyên gia trong lĩnh vực tương ứng đánh giá tình trạng thực tế về hồ sơ ISO 22000 nhằm phát hiện ra những điểm yếu của văn bản tài liệu và việc áp dụng hệ thống ISO 22000 tại thực địa. Sau khi kiểm tra và đánh giá sơ bộ, các chuyên gia phải chỉ ra được những vấn đề về hồ sơ tài liệu và thực tế áp dụng ISO 22000 cần chấn chỉnh để doanh nghiệp sửa chữa kịp thời. Bước đánh giá sơ bộ này rất có lời cho doanh nghiệp vì nó đóng vai trò hướng dẫn khuôn mẫu cho bước tiến hành đánh giá chính thức.

Bước 4: Kiểm tra tài liệu hồ sơ áp dụng tiêu chuẩn Iso 22000 của doanh nghiệp. Việc kiểm tra tài liệu này phải đảm bảo có các giấy tờ sau:

- Kế hoạch ISO 22000, tài liệu liên qua ISO 22000 (Sổ tay ISO 22000)

- Thủ tục và chỉ dẫn công việc

- Mô tả sản phẩm

- Các tài liệu về giám sát, kiểm tra, thử nghiệm,, sửa chữa…

- Bảng hỏi kiểm định ISO 22000

Bước 5 : Đánh giá chính thức tài liệu. Các văn bản tài liệu ISO 22000 sẽ được đánh giá tính phù hợp của hệ thống ISO 22000 với các luật lệ, tiêu chuẩn liên qua được xác định, cụ thể là:

- Xem xét sự phù hợp với các yêu cầu vệ sinh

- Việc thẩm tra và xác nhận các CCP

- Các tài liệu, hồ sơ khác có liên quan

- Sau khi xem xét, đánh giá chính thức các tài liệu, hồ sơ, chuyên gia đánh giá phải làm báo cáo đánh giá về các văn bản tài liệu và gửi cho doanh nghiệp 1 bản.

- Doanh nghiệp nhận được bản báo cáo đánh giá về các văn bản tài liệu, có trách nhiệm rà soát và sửa chữa.

Bước 6.  Đánh giá chính thức. Kiểm tra, thẩm định tại thực địa

- Đoàn đánh giá sẽ đến kiểm tra và thẩm định tại thực địa, xem xét sự phù hợp của các hồ sơ với thực tế, kiến nghị sửa chữa các điểm không phù hợp.

- Trong khi kiểm tra chứng nhận tại thực địa, sẽ xác định hiệu quả của hệ thống ISO 22000.

- Vai trò của doanh nghiệp trong quá trình kiểm tra là trình bày các ứng dụng thực tế của các thủ tục chương trình ISO 22000.

- Kết thúc kiểm tra tại thực địa, đoàn đánh giá sẽ tổ chức một buổi họp kết thúc, doanh nghiệp sẽ có cơ hội đưa ra ý kiến về những gì kiểm tra tìm thấy đã nêu ra.

Bước 7: Cấp giấy chứng nhận ISO 22000 bản dự thảo cho khách hàng nếu khách hàng đồng ý với dự thảo thì cấp giấy chứng nhận Iso 22000 chính thức.

Bước 8 : Đánh giá định kỳ hàng năm.

Tổ chức chứng nhận sẽ xuống đánh giá mộ lần/năm. Nếu khách hàng không thực hiện việc đánh giá định kỳ hàng năm này thì Giấy chứng nhận ISO 22000 sẽ hết hiệu lực.

Các bước áp dụng ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm


ISO 22000 được xây dựng trên nền tảng là nguyên lý “ Phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn – HACCP” kết hợp với các yêu cầu về hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001 được áp dụng cho các chuỗi sản xuất và cung ứng thực phẩm từ trồng trọt/chăn nuôi đến chế biến và cung ứng. ISO 22000 tập trung đưa ra các bước thực hiện để xây dựng và thiết lập các biện pháp phòng ngừa và kiểm soát các mối nguy an toàn thực phẩm; kiểm soát điều kiện vệ sinh nhà xưởng, phòng tránh nhiễm bẩn vào thực phẩm. Các bước cụ thể như sau:

Bước 1: Doanh nghiệp cần phải thiết lập chính sách an toàn thực phẩm và có mục tiêu an toàn thực phẩm cho từng năm, cần đảm bảo những chính sách mục tiêu được đề ra phải được áp dụng vào cơ chế sản xuất và phải được phổ biến tới toàn bộ doanh nghiệp.

Bước 2: Doanh nghiệp cần thành lập ban An toàn thực phẩm và chỉ định người có kiến thức và kinh nghiệm về thực phẩm để xây dựng các chương trình tiên quyết (điều kiện nhà xưởng, điều kiện vệ sinh), xác định và phân tích các mối nguy mất an toàn thực phẩm, xây dựng biện pháp phòng ngừa và vận hành áp dụng hệ thống quản lý an toàn thực phẩm trong doanh nghiệp.

Bước 3: Khi hệ thống các chính sách, mục tiêu, quy trình, kế hoạch HACCP (kế hoạch phòng ngừa mối nguy mất an toàn thực phẩm) và hướng dẫn đã được thiết lập thì doanh nghiệp phải định kỳ đánh giá nội bộ để giám sát và đảm bảo việc tuân thủ thực hiện theo các quy trình/hướng dẫn đã thiết lập -> sau đó kết quả được báo cáo tới lãnh đạo cao nhất để quyết định các cải tiến và điều chỉnh cần thiết để nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc dịch vụ cung cấp (hoạt động xem xét của lãnh đạo).

Vướng mắc thường gặp khi xin giấy chứng nhận Iso 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm


Câu hỏi : Công ty tôi đang sản xuất thực phẩm, công ty chưa có giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm. Vậy nay công ty có thể xin giấy chứng nhận ISO 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm chúng tôi để thay thế cho giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm được hay không ?

Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là giấy tờ bắt buộc cơ sở phải có khi thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh thực phẩm theo quy định tại Điều 11 Nghị định 15/2018/NĐ-CP. Tuy nhiên, theo Điều 12 Nghị định này cũng quy định cơ sở không thuộc diện cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm là cơ sở đã được cấp giấy chứng nhận ISO 22000. Do đó, đối với cơ sở sản xuất kinh thực phẩm, khách hàng có thể lựa chọn thay thế Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm bằng giấy chứng nhận ISO 22000

Câu hỏi: Công ty chúng tôi dự kiến xin giấy chứng nhận Iso 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm nhưng đang chưa biết hiệu lực của giấy chứng nhận ISO 22000 là bao lâu ?

Hiệu lực của giấy chứng nhận ISO 22000 là 3 năm kể từ ngày cấp. Tuy nhiên, các năm thứ 2, 3 cơ sở phải thực hiện đánh giá định kỳ để đảm bảo cơ sở vẫn duy trì được hệ thống quản lý chất lượng theo quy định của tiêu chuẩn ISO 22000. Nếu không thực hiện đánh giá thì giấy chứng nhận ISO 22000 sẽ hết hiệu lực kể từ ngày tổ chức chứng nhận ra quyết định chấm dứt hiệu lực.

Câu hỏi: Sau khi thực hiện thủ tục xin giấy chứng nhận ISO 22000 công ty tôi có đủ điều kiện sản xuất thực phẩm hay chưa?

Giấy chứng nhận ISO 22000 có thể thay thế cho giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện an toàn thực phẩm nên sau khi có ISO 22000, cơ sở đã có đủ điều kiện để sản xuất thực phẩm. Tuy nhiên bên bạn cũng cần lưu ý là khi sản xuất thực phẩm thì sau khi thực hiện thủ tục chứng nhận Iso 22000 cho cơ sở sản xuất thực phẩm xong thì đó mới chỉ là điều kiện để doanh nghiệp đi vào hoạt động sản xuất còn để bán được sản phẩm ra thị trường thì còn phụ thuộc xem sản phẩm bên bạn đã làm được đúng thủ tục công bố sản phẩm chưa. 

Câu hỏi: Giấy chứng nhận ISO 22000 là giấy chứng nhận cho cơ sở hay chứng nhận chất lượng sản phẩm?

Giấy chứng nhận Iso 22000 là giấy chứng nhận hệ thống quản lý cho cơ sở  bao gồm cơ sở vật chất, quy trình sản xuất sản phẩm chứ không phải giấy chứng nhận chất lượng của sản phẩm. Muốn kiểm tra chất lượng của sản phẩm thực phẩm mà cơ sở sản xuất thì cần phải thực hiện kiểm nghiệm sản phẩm tại các trung tâm kiểm nghiệm.

Liên hệ với Luật P&P


Hotline: 0989.869.523

Email: lienheluattuvan@gmail.com

Đối tác chiến lược