Cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ, các công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông đồng loạt ra đời. Tuy nhiên, việc thành lập công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông không phải là việc đơn giản có thể dễ dàng làm được. Luật tư vấn P&P xin cung cấp tới quý khách hàng thủ tục thành lập công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông như sau:

Cơ sở pháp lý
- Luật Viễn thông 2009
- Nghị định số 25/2011/NĐ-CP
- Thông tư số 12/2013/TT-BTTTT
- Nghị định số 81/2016/NĐ-CP
Kinh doanh dịch vụ viễn thông là gì ?
- Dịch vụ viễn thông là dịch vụ gửi, truyền, nhận và xử lý thông tin giữa hai hoặc một nhóm người sử dụng dịch vụ viễn thông, bao gồm dịch vụ cơ bản và dịch vụ giá trị gia tăng.
+ Dịch vụ viễn thông cơ bản bao gồm: Dịch vụ thoại; Dịch vụ fax; Dịch vụ truyền số liệu; Dịch vụ truyền hình ảnh; Dịch vụ nhắn tin; Dịch vụ hội nghị truyền hình; Dịch vụ kênh thuê riêng; Dịch vụ kết nối Internet; Các dịch vụ viễn thông cơ bản khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
+ Dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng bao gồm: Dịch vụ thư điện tử; Dịch vụ thư thoại; Dịch vụ fax gia tăng giá trị; Dịch vụ truy nhập Internet; Các dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
- Kinh doanh dịch vụ viễn thông là một hình thức kinh doanh viễn thông bao gồm hoạt động đầu tư cơ sở hạ tầng viễn thông công cộng, dịch vụ viễn thông nhằm mục đích sinh lợi.
Các bước thành lập công ty kinh dịch vụ viễn thông
I. Thành lập công ty
Lựa chọn loại hình doanh nghiệp
- Theo quy định của Luật doanh nghiệp 2014, các loại hình doanh nghiệp bao gồm: Công ty TNHH một thành viên, công ty TNHH hai thành viên trở lên, Công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân, Công ty hợp danh.
- Việc lựa chọn loại hình doanh nghiệp nào để đăng ký doanh nghiệp phụ thuộc vào mong muốn của khách hàng. Tuy nhiên, nếu Quý khách hàng kinh doanh các ngành nghề thông thường nên lựa chọn 2 loại hình doanh nghiệp phổ biến là Công ty TNHH và Công ty cổ phần.
Đặt tên doanh nghiệp
- Tên doanh nghiệp được cấu thành từ hai thành tố: loại hình doanh nghiệp và tên doanh nghiệp
- Các trường hợp cấm trong đặt tên doanh nghiệp:
+ Doanh nghiệp không được đặt tên doanh nghiệp trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp khác đã đăng ký trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp trên phạm vi toàn quốc, trừ những doanh nghiệp đã giải thể hoặc phá sản
+ Doanh nghiệp không được sử dụng tên thương mại, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân đã được bảo hộ để cấu thành tên riêng của doanh nghiệp
+ Doanh nghiệp không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội
Chọn trụ sở chính
- Trụ sở chính của doanh nghiệp là địa điểm liên lạc, giao dịch của doanh nghiệp; phải ở trên lãnh thổ Việt Nam, có địa chỉ được xác định gồm số nhà, tên phố (ngõ phố) hoặc tên xã, phường, thị trấn, huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; số điện thoại, số fax và thư điện tử (nếu có).
- Không đặt địa chỉ trụ sở công ty không đúng chức năng hoạt động sản xuất kinh doanh như Căn hộ chung cư có mục đích để ở; Nhà tập thể có diện tích sử dụng chung; Trên diện tích đất đang quy hoạch hay đất không đúng mục đích sử dụng như đất rừng, đất nông nghiệp...
Vốn điều lệ
- Về thành viên sở hữu vốn trong công ty: Thành viên sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần trong một doanh nghiệp viễn thông thì không được sở hữu trên 20% vốn điều lệ hoặc cổ phần của doanh nghiệp viễn thông khác cùng kinh doanh trong một thị trường dịch vụ viễn thông thuộc Danh mục dịch vụ viễn thông do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định (Danh mục dịch vụ viễn thông được hướng dẫn bởi Thông tư 10/2012/TT-BTTTT)
- Về số vốn: Doanh nghiệp đề nghị cấp phép thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh phải đáp ứng điều kiện về vốn pháp định và cam kết đầu tư như sau:
+ Vốn pháp định: 30 tỷ đồng Việt Nam;
+ Mức cam kết đầu tư: Ít nhất 100 tỷ đồng Việt Nam trong 3 năm đầu tiên để phát triển mạng viễn thông với quy mô, phạm vi quy định tại giấy phép.
- Về thời hạn góp vốn: Thời hạn góp vốn là 90 ngày kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.
- Tài sản góp vốn: Có thể là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, giá trị quyền sử dụng đất, giá trị quyền sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, các tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.
Người đại diện theo pháp luật
- Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp.
- Doanh nghiệp có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật
Ngành nghề công ty kinh doanh
Để có thể thành lập công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông thì điều quan trọng là cần phải đăng ký ngành nghề kinh doanh dịch vụ viễn thông theo quy định của pháp luật.
Cụ thể doanh nghiệp có thể đăng ký ngành nghề sau:
|
STT |
Tên ngành nghề |
Mã ngành nghề |
|
1 |
Hoạt động viễn thông có dây |
6110 |
|
2 |
Hoạt động viễn thông không dây |
6120 |
|
3 |
Hoạt động viễn thông vệ tinh |
4933 |
|
|
Hoạt động viễn thông khác Chi tiết: - Hoạt động của các điểm truy cập internet - Cung cấp dịch vụ nội dung thông tin trên mạng viễn thông di động (khoản 2 điều 27 nghị định số 72/2013/NĐ-CP ngày 15/07/2013) - Dịch vụ ứng dụng viễn thông - Dịch vụ giá trị gia tăng trên mạng viễn thông (không bao gồm những dịch vụ Nhà nước cấm) - Đại lý dịch vụ bưu chính viễn thông |
6190 |
Thủ tục thành lập công ty
Bước 1: Chuẩn bị bộ hồ sơ thành lập công ty
Bước 2: Nộp hồ sơ lên phòng đăng ký kinh doanh- Sở kế hoạch đầu tư.
Trong Thời gian: 03 ngày làm việc (kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ hợp lệ) Phòng đăng ký kinh doanh cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
Bước 3: Nhận kết quả đăng ký thành lập công ty
Bước 5: Khắc con dấu tròn của doanh nghiệp
Bước 6: Thông báo mẫu con dấu với cơ quan đăng ký kinh doanh
Thành phần hồ sơ
- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp
- Điều lệ công ty (có đầy đủ chữ ký của người tham gia thành lập doanh nghiệp);
- Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:
+ Một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;
+ Quyết định thành lập hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tài liệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty là Nhà nước);
+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệp được thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Văn bản ủy quyền của chủ sở hữu cho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức.
Thẩm quyền
- Phòng đăng ký kinh doanh thuộc Sở kế hoạch đầu tư tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi công ty dự định đặt trụ sở
Thời gian
Từ 03 - 05 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ
Bước 2: Xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông là gì?
Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông bao gồm:
- Giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, có thời hạn không quá 15 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ có hạ tầng mạng;
- Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, có thời hạn không quá 10 năm được cấp cho doanh nghiệp cung cấp dịch vụ không có hạ tầng mạng.
Tại sao phải xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Kinh doanh dịch vụ viễn thông là ngành nghề kinh doanh có điều kiện theo quy định của pháp luật đầu tư. Vì vậy, mọi doanh nghiệp khi kinh doanh ngành nghề này phải xin Giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông.
Khi nào được miễn giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông?
Tổ chức, cá nhân hoạt động viễn thông được miễn giấy phép viễn thông trong các trường hợp sau đây:
- Cung cấp dịch vụ viễn thông dưới hình thức đại lý dịch vụ viễn thông;
- Thuê đường truyền dẫn để cung cấp dịch vụ ứng dụng viễn thông;
- Mạng viễn thông dùng riêng, trừ các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 5 Điều 24 của Luật viễn thông
Mức xử phạt khi kinh doanh dịch vụ viễn thông mà không có giấy phép
- Theo quy định tại khoản 5 Điều 15 Nghị định 15/2020/NĐ-CP đối với hành vi kinh doanh liên quan đến dịch vụ viễn thông mà không có giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông thì sẽ bị xử lý vi phạm hành chính với mức phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng .
Công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông cần những điều kiện gì khi xin giấy phép?
Điều kiện chung:
- Có Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy chứng nhận đầu tư kinh doanh dịch vụ viễn thông;
Điều kiện về tổ chức bộ máy và nhân lực
- Doanh nghiệp không đang trong quá trình chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, chuyển đổi, giải thể, phá sản theo quyết định đã được ban hành;
- Doanh nghiệp có tổ chức bộ máy và nhân lực đảm bảo thực hiện kế hoạch kinh doanh, kế hoạch kỹ thuật và phương án bảo đảm an toàn cơ sở hạ tầng viễn thông và an ninh thông tin.
+ Có phương án kỹ thuật, phương án kinh doanh khả thi phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển viễn thông quốc gia, các quy định về tài nguyên viễn thông, kết nối, giá cước, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật, chất lượng mạng và dịch vụ viễn thông;
Điều kiện đối với kế hoạch kinh doanh, kỹ thuật
- Phải phù hợp và khả thi đối với những quy định trong việc kết nối, tiêu chuẩn, giá cước, chất lượng, quy chuẩn về dịch vụ và mạng viễn thông.
- Cần phải phù hợp đối với quy hoạch, chiến lược phát triển hạ tầng viễn thông của quốc gia, phù hợp trong việc quy hoạch đối với tài nguyên viễn thông.
- Với công ty xin được cấp về giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông mà có dùng tần số vô tuyến và kho số của viễn thông thì cần phải bảo đảm được việc thực hiện phân bổ một cách khả thi về tần số vô tuyến và kho số của viễn thông cho công ty dựa vào đề nghị ở trong bộ hồ sơ.
Hồ sơ
Đơn đề nghị cấp giấy phép kinh doanh cho dịch vụ viễn thông (Mẫu số 01 – Nghị định 81/2016/NĐ-CP);
- Bản sao công chứng điều lệ công ty
- Bản sao công chứng Đăng ký kinh doanh
– Lập Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 05 năm đầu tiên từ ngày được cấp giấy phép ( Mẫu số 04 – Nghị định 81/2016/NĐ-CP);
- Lâp kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên từ ngày cấp giấy phép ( Mẫu số 05 – Nghị định 81/2016/NĐ-CP);
- Văn bản xác nhận vốn điều lệ;
– Cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng.
Số lượng hồ sơ: 05 bộ
Lưu ý: Hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông phải được làm bằng tiếng Việt, gồm 01 (một) bộ hồ sơ gốc và 04 (bốn) bộ hồ sơ sao đối với các trường hợp đề nghị cấp giấy phép và đề nghị cấp mới giấy phép, 01 (một) bộ hồ sơ gốc và 02 (hai) bộ hồ sơ sao đối với các trường hợp đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy phép và đề nghị gia hạn giấy phép. Bộ hồ sơ gốc phải có đủ dấu xác nhận của doanh nghiệp, dấu chứng thực bản sao quy định tại các điểm d, đ khoản 3 Điều này; các tài liệu do doanh nghiệp lập nếu có từ 02 (hai) tờ văn bản trở lên thì phải đóng dấu giáp lai. Các bộ hồ sơ sao không yêu cầu phải có dấu xác nhận, dấu chứng thực bản sao nhưng phải có dấu giáp lai của doanh nghiệp nộp hồ sơ. Một dấu giáp lai đóng không quá 05 (năm) tờ văn bản.
Trình tự thực hiện
- Doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông và hồ sơ bổ sung (nếu có) cho Cục Viễn thông theo một trong các hình thức sau: Nộp trực tiếp; Nộp bằng cách sử dụng dịch vụ bưu chính; Nộp trực tuyến.
- Cục Viễn thông có trách nhiệm xác nhận bằng văn bản về việc đã nhận hồ sơ đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông của doanh nghiệp. Việc kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ được thực hiện dựa trên các tiêu chí sau:
+Hồ sơ được lập theo đúng quy định tại khoản 1 Điều này;
+ Đủ tài liệu quy định tương ứng đối với từng loại hồ sơ đề nghị cấp phép quy định tại các Điều 11, 20, 22, 24, 25 Thông tư này
+ Các tài liệu cung cấp đủ đầu mục thông tin theo yêu cầu;
+ Có đóng dấu của doanh nghiệp nộp hồ sơ đối với: đơn đề nghị cấp phép kinh doanh dịch vụ viễn thông; cam kết thực hiện giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng;
+ Có dấu chứng thực bản sao đối với: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, hoặc Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, hoặc Giấy chứng nhận đầu tư; văn bản xác nhận vốn pháp định trong trường hợp doanh nghiệp không nộp bản gốc; Điều lệ doanh nghiệp trong trường hợp doanh nghiệp không nộp bản có giá trị hiệu lực theo quy định tại Điều lệ.
- Cục Viễn thông kiểm tra và thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ biết về tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ.
+ Trong thời hạn thẩm định hồ sơ, Cục Viễn thông có quyền gửi thông báo yêu cầu doanh nghiệp bổ sung hồ sơ, giải trình trực tiếp nếu hồ sơ không cung cấp đủ thông tin để thẩm định. Doanh nghiệp có trách nhiệm nộp hồ sơ bổ sung, giải trình trực tiếp cho Cục Viễn thông theo nội dung và trong thời hạn 30 (ba mươi) ngày làm việc kể từ ngày doanh nghiệp nhận được thông báo
- Đối với hồ sơ không hợp lệ, Cục Viễn thông có trách nhiệm gửi thông báo cho doanh nghiệp nộp hồ sơ biết yếu tố không hợp lệ. Doanh nghiệp nộp hồ sơ có quyền nộp lại hồ sơ.
- Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Cơ quan quản lý và cơ quan thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông cho doanh nghiệp
Thầm quyền
- Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông trên mạng viễn thông công cộng có sử dụng băng tần số vô tuyến điện trên cơ sở hồ sơ thẩm định do Cục Viễn thông trình.
- Cục Viễn thông cấp phép thiết lập mạng viễn thông công cộng, cấp phép cung cấp dịch vụ viễn thông khác ngoài các trường hợp do Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông cấp.
Thời gian thực hiện
- 25 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan có thẩm quyền nhận được hồ sơ hợp lệ
Khách hàng cần cung cấp
- Thông tin về doanh nghiệp
- Thông tin về vốn điều lệ
- Kế hoạch kinh doanh của doanh nghiệp 05 năm đầu tiên
- Kế hoạch kỹ thuật tương ứng với kế hoạch kinh doanh trong 05 năm đầu tiên
- Văn bản xác nhận vốn điều lệ
Công việc của chúng tôi
- Tư vấn các thủ tục pháp lý liên quan đến thủ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Soạn thảo hồ sơ hoàn chỉnh
- Hỗ trợ quý khách hàng trong quá trình xin giấy phép kinh doanh dịch vụ viễn thông
- Thay mặt quý khách hàng nộp hồ sơ tại cơ quan nhà nước
- Nhận kết quả và bàn giao cho quý khách hàng
Liên hệ với chúng tôi
Hotline: 098.9869.523
Email: Lienheluattuvan@gmail.com

